TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 182/2024/QÐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 124/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: bà Trần Thị M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: ông Lê Văn Hồng N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị M, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh với ông Lê Văn Hồng N, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp H, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: bà Trần Thị M và ông Lê Văn Hồng N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung tên: Lê Thị Thúy A, sinh năm 2000 và Lê Thị Mỹ H, sinh năm 2002 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Bà M và ông N tự thỏa thuận, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- - Về nợ chung: Tại phiên hòa giải bà M và ông N cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Trần Thị M tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà bà M đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002486, ngày 22/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long. Hoàn trả lại cho bà M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, ông Lê Văn Hồng N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
Nơi nhận:
| Thẩm phán Lê Thị Trúc Linh |
Quyết định số 182/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 182/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Trần Thị Mơ với anh Lê Văn Hồng Ngon
