TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————— |
Số: 182/2024/QÐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 05 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 313/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Ngọc N, sinh năm: 2005; Địa chỉ: Ấp F (kinh H), xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đông D, sinh năm: 1995; Địa chỉ: Ấp F (kinh H), xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Ngọc N và anh Nguyễn Đông D.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Võ Thị Ngọc N và anh Nguyễn Đông D tự nguyện ly hôn.
- Về nuôi con chung:
Anh Nguyễn Đông D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Võ Ngọc T, sinh ngày 19/5/2023.; anh D không yêu cầu chị N có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung tên Ngọc T cùng anh D. (Hiện con chung đang do anh D trực tiếp nuôi dưỡng).
Anh D và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Võ Thị Ngọc N tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010842, ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị N được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Mai |
Quyết định số 182/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 182/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhân thuận tình ly hôn ND
