Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1- QUẢNG NINH

Số: 182/2025/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ninh, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NINH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • + Anh Trương Quốc T, sinh năm 1998
  • + Chị Phạm Thị Hồng A, sinh năm 2003
  • Cùng cư trú: thôn D, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Trương Quốc T và chị Phạm Thị Hồng A là hợp pháp, được Ủy ban nhân dân xã Q, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Quảng Ninh) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 21/02/2022. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh T, chị Hồng A đã nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nay anh T, chị Hồng A xác định không còn tình cảm, không còn khả năng đoàn tụ, không thể tiếp tục kéo dài đời sống chung. Vì vậy, việc anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở để chấp nhận.

[2] Về con chung: anh Trương Quốc T và chị Phạm Thị Hồng A có 01 con chung là Trương Gia B, sinh ngày 25/02/2020. Anh chị cùng thống nhất anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trương Gia B đến khi thành niên (tròn 18 tuổi), chị Hồng A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T.

[3] Về tài sản chung: anh Trương Quốc T và chị Phạm Thị Hồng A không có tài sản chung, không có công nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: chị Phạm Thị Hồng A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí của việc yêu cầu thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 27 tháng 11 năm 2025 hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: anh Trương Quốc T và chị Phạm Thị Hồng A thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: anh Trương Quốc T và chị Phạm Thị Hồng A có 01 con chung là Trương Gia B, sinh ngày 25/02/2020. Anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trương Gia B đến khi thành niên (tròn 18 tuổi), chị Phạm Thị Hồng A không phải cấp dưỡng nuôi con cho cùng anh T. Người không trực tiếp nuôi con, có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: anh Trương Quốc T và chị Phạm Thị Hồng A không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Thị Hồng A phải nộp 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Hồng A đã nộp theo các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001790 ngày 07/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Hồng A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
  • - Phòng THADS KV1 - Quảng Ninh;
  • - UBND xã Quảng La, tỉnh Quảng Ninh;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự; Văn phòng.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Định

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 182/2025/QÐST- HNGĐ ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 182/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: việc dân sự thụ lý số: 169/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2025 về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: +Anh Trương Quốc T, sinh năm 1998 + Chị Phạm Thị Hồng A, sinh năm 2003
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger