|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA Số: 182/2023/QĐCNTTLH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vạn Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Dương Thị T và ông Trần Văn N.
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện đề ngày 12/7/2023 nộp Tòa án ngày 12/7/2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Dương Thị T.
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- + Bà Dương Thị T - sinh năm 1987;
- Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- + Ông Trần Văn N - sinh năm 1989;
- Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023; cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị T và ông Trần Văn N;
- - Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
- - Về tài sản chung: Bà Dương Thị T và ông Trần Văn N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Giao con chung là Trần Văn T - sinh ngày 06 tháng 10 năm 2013; Trần Thị Kim V - sinh ngày 26 tháng 4 năm 2015 cho bà Dương Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Bà T không yêu cầu ông Nam cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Vi Nhật Hoàng |
Quyết định số 182/2023/QĐCNTTLH ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án
- Số quyết định: 182/2023/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2023; cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Dương Thị T và ông Trần Văn N; - Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là Trần Văn T - sinh ngày 06 tháng 10 năm 2013; Trần Thị Kim V - sinh ngày 26 tháng 4 năm 2015 cho bà Dương Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Bà T không yêu cầu ông Nam cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết bà T, ông N có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. - Về tài sản chung: Bà Dương Thị T và ông Trần Văn N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
