TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1815/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 196/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1988
Hộ khẩu thường trú: số nhà E, ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ tạm trú: số 113/5/5 Đường B, Tổ E, Khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: ông Danh T, sinh năm 1984
Hộ khẩu thường trú: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Địa chỉ tạm trú: số 113/5/5 Đường B, Tổ E, Khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Danh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 người con chung tên Danh Như Ý, sinh ngày 27 tháng 8 năm 2008 và Danh K, sinh ngày 17 tháng 6 năm 2010. Ông Danh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng/con, việc giao nhận tiền cấp dưỡng do đôi bên tự thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Tuyết M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Danh T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức tiền cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc của người không trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự khai không có.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông Danh T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; ông Danh T phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Tuyết M tự nguyện nộp thay án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con cho ông Danh T nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Tuyết M đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng số: 0000620 ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tuyết M, ông Danh T đã nộp đủ án phí.
3. Giấy chứng nhận kết hôn 32, đăng ký ngày 13 tháng 02 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu cấp cho bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Danh T không còn giá trị pháp lý.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Quyên |
Quyết định số 1815/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số quyết định: 1815/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận
