Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 1814/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 16 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 8, 9, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 2628/2024/TLST- VHNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn Thế H sinh năm 1993

Địa chỉ: C, khu phố D, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

2. Bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1995

Địa chỉ thường trú: 14D, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Chỗ ở hiện tại: 29, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thủy T và ông Nguyễn Thế H tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 13/11/2017 nên căn cứ Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Bà Nguyễn Thị Thủy T và ông Nguyễn Thế H khai, trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã. Ông bà đã nhiều lần tìm cách để hàn gắn nhưng không có kết quả. Hiện nay vợ chồng đã ly thân, không quan tâm nhau, không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thiện N, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Thiện T1, sinh ngày 07/11/2016. Ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thiện N cho ông Nguyễn Thế H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động; giao cháu Nguyễn Thiện T1 cho bà Nguyễn Thị Thủy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Không ai cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thủy T và ông Nguyễn Thế H phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà Nguyễn Thị Thủy T và ông Nguyễn Thế H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Thủy T, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1993.
  • - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thiện N, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Thiện T1, sinh ngày 07/11/2016. Ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thiện N cho ông Nguyễn Thế H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động; giao cháu Nguyễn Thiện T1 cho bà Nguyễn Thị Thủy T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Không ai cấp dưỡng nuôi con.
  • Sau khi ly hôn, ông H, bà T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thế H và bà Nguyễn Thị Thủy T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004619 ngày 08/11/2024. Ông H, bà T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: HS, VP.

THẨM PHÁN

Lê Thị Tám

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1814/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1814/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Thủy Tiên, sinh năm 1995 và ông Nguyễn Thế Hiển, sinh năm 1993. - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thiện Nhân, sinh ngày 09/12/2014 và Nguyễn Thiện Tâm, sinh ngày 07/11/2016. Ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Thiện Nhân cho ông Nguyễn Thế Hiển trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động; giao cháu Nguyễn Thiện Tâm cho bà Nguyễn Thị Thủy Tiên trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Không ai cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông Hiển, bà Tiên có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Thế Hiển và bà Nguyễn Thị Thủy Tiên phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004619 ngày 08/11/2024. Ông Hiển, bà Tiên đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger