TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 181/2024/QĐST/HNGÐ | M, ngày 16 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị T, sinh năm 1988;
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1985;
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 04/2008, ngày 11/01/2008, tại UBND xã Đ, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị T và anh Nguyễn Hữu C.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 28/10/2008 và Nguyễn Linh Chi H, sinh ngày 09 tháng 02 năm 2010.
Giao cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 28/10/2008 và Nguyễn Linh Chi H, sinh ngày 09 tháng 02 năm 2010 cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác; anh C không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh C có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Không yêu cầu tòa án giải quyết, không xem xét.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp đủ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008688 ngày 06/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |
Quyết định số 181/2024/QĐST/HNGÐ ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 181/2024/QĐST/HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị T xin ly hôn anh C
