|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà Lạt, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
|
Số: 181/2024/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 278/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Th. T, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: Ấp Ap, xã A, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Nguyễn Th. Th, sinh năm: 1987.
Địa chỉ: Hẻm 152, phường K, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 - Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Th. T và bà Nguyễn Th. Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Th. T và bà Nguyễn Th. Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn T. Ph, sinh ngày: 29/6/2010.
Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con cho ông Nguyễn Th. T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên; Việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do vợ chồng thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét.
- Về nợ chung: ông T và bà Th xác định, vợ chồng không có nợ chung.
- Về án phí: Ông Nguyễn Th. T thoả thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000652 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho ông Nguyễn Th. T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đặng Thị Thới |
Quyết định số 181/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 181/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
