|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 181/2025/QÐST-VHNGÐ |
Biên Hòa, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc hôn nhân gia đình thụ lý số 92/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Kiều L, sinh năm 1995; Nơi cư trú: 112 tổ D, khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Anh Phùng Phi H, sinh năm 1987; Nơi cư trú: 112 tổ D, khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 26 tháng 12 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” của chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Phùng Phi H.
Theo tài liệu cung cấp thì chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Phùng Phi H đều cư trú tại A tổ D, khu phố B, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; đồng thời anh, chị đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Do đó, đơn yêu cầu của anh H, chị L được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Anh Phùng Phi H và chị Nguyễn Thị Kiều L tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố B, được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 110/2017, ngày 30 tháng 3 năm 2017. Anh H và chị L thừa nhận hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh Phùng Phi H và chị Nguyễn Thị Kiều L có 03 con chung tên Phùng An N, sinh ngày 12/9/2017; Phùng Minh T, sinh ngày 24/9/2019 và Phùng Minh C, sinh ngày 20/11/2022. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Phùng Phi H cùng thỏa thuận thống nhất giao cháu Phùng An N, Phùng Minh T cho chị L, giao cháu Phùng Minh C cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng anh Phùng Phi H và chị Nguyễn Thị Kiều L thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 19 tháng 02 năm 2025.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Phùng Phi H.
- Về con chung: Vợ chồng chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Phùng Phi H có 03 con chung tên Phùng An N, sinh ngày 12/9/2017; Phùng Minh T, sinh ngày 24/9/2019 và Phùng Minh C, sinh ngày 20/11/2022. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kiều L và anh Phùng Phi H cùng thỏa thuận thống nhất giao cháu Phùng An N, Phùng Minh T cho chị L, giao cháu Phùng Minh C cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Kiều L, anh Phùng Phi H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có và không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Kiều L, anh Phùng Phi H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị L, anh H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005449 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Anh Đức |
Quyết định số 181/2025/QÐST-VHNGÐ ngày 27/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 181/2025/QÐST-VHNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kiều L và ông Phùng Phi H
