Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1807/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Thành phố T, ngày 14 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 377/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trương Như Minh N, sinh năm 1991

Căn cước công dân số: A

Địa chỉ: căn hộ H chung cư H - T, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Võ Giang C, sinh năm 1978

Căn cước công dân số: B

Địa chỉ: căn hộ H chung cư H - T, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Như Minh N, sinh năm 1991 và ông Võ Giang C, sinh năm 1978.

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 154, quyển số 02/2015 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện H, tỉnh Tây Ninh cấp ngày 30/11/2015).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Giao hai con chung tên Võ Ngọc Xuân L, sinh ngày 09/5/2016 và Võ Ngọc Châu A, sinh ngày 05/12/2019 cho bà Trương Như Minh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn.

  • - Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của bà N không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

  • - Về tài sản chung: Bà N và ông C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  • - Về nợ chung: Bà N và ông C xác định không có.

  • - Về án phí: Án phí ly hôn 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Trương Như Minh N tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0025252 ngày 26/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP. HCM;
  • - VKSND TP. HCM;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • - UBND xã Long Thành Trung;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Trần Quốc Lưu

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1807/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1807/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Như Minh N, sinh năm 1991 và ông Võ Giang C, sinh năm 1978.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger