TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1805/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 592/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôngồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Kim L – Sinh năm: 1995 - Số CCCD: [...]
- Ông Phạm Văn H – Sinh năm: 1990 – Số CCCD: [...]
Địa chỉ thường trú: Tdp Chi Lăng 1, thị trấn Nam Ban, Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Trú tại: Số 89/2 đường số 10, phường Tam Bình, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ thường trú: Tdp Chi Lăng 1, thị trấn Nam Ban, Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
Trú tại: Số 301A đường Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/5/2024, ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L đã thỏa thuận được về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung.
[2] Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L thuận tình ly hôn
- Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L cùng trình bày có 02 con chung tên Phạm Trí T (giới tính nam, sinh ngày 27/11/2014) và Phạm Anh K (giới tính nam, sinh ngày 13/10/2012). Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Nguyễn Kim L trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) do Phạm Văn H và bà Nguyễn Kim L cùng chịu; được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông H và bà L đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án 0025669 ngày 18/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà L đã nộp đủ tiền lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Giấy chứng nhận kết hôn số 42 DO Ủy ban nhân dân thị trấn N, L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 08 tháng 6 năm 2016 không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự../
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lưu Hải Quỳnh Anh |
Quyết định số 1805/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1805/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn giữa PVH, NKL
