Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1802/2023/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 29 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397, điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 2570/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Hồ Thị Mỹ H, sinh năm 1992.
  2. Anh Nguyễn Xuân N, sinh năm 1991.

Cùng hộ khẩu thường trú: tổ B, khu phố C, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 26 tháng 10 năm 2023, anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Hồ sơ được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung vào ngày 21 tháng 11 năm 2023. Anh Nguyễn Xuân N, chị Hồ Thị Mỹ H có cùng hộ khẩu thường trú và hiện nay cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Anh N, chị H đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H kết hôn với nhau vào năm 2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông và được Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 87, Quyển số 01/2014, ngày 18/12/2014. Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H có 02 con chung tên Nguyễn Hồ Thanh P, sinh ngày 02/7/2015 và Nguyễn Hồ Trâm A, sinh ngày 07/12/2017. Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung.

Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh N và chị H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.

Xét thấy anh N và chị H thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh N và chị H đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh N và chị H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H.
  • - Về con chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H xác định có 02 con chung tên Nguyễn Hồ Thanh P, sinh ngày 02/7/2015 và Nguyễn Hồ Trâm A, sinh ngày 07/12/2017. Ly hôn, anh N, chị H thỏa thuận giao cháu Thanh P cho anh N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao cháu Trâm A cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, không ai cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị Hồ Thị Mỹ H không trực tiếp nuôi cháu Thanh P, anh Nguyễn Xuân N không trực tiếp nuôi cháu Trâm A có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

  • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân N và chị Hồ Thị Mỹ H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009401 ngày 02/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, anh N và chị H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND xã Nhân Cơ, huyện Đắk R'Lấp, tỉnh Đắk Nông.
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1802/2023/QÐST-HNGĐ ngày 29/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1802/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Hồ Thị Mỹ H và ông Nguyễn Xuân Nghĩa thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger