Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH T

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2025/QÐST-HNGĐ

TP .T, ngày 18 tháng 3 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 228/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Minh T - Sinh năm: 1991.

2. Chị Mai Thị Ngọc L - Sinh năm: 1998.

Địa chỉ: CHA, CT2, chung cư T, phường P, thành phố T, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị L và anh T kết hôn với nhau vào năm 2021 trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã B, tỉnh T. Do đó đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 2 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng nhưng vẫn không thể hòa thuận được. Do mâu thuẫn căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 10 năm 2024 cho đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nay chị L và anh T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị L và anh T thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Chị L, anh T có 01 con chung là cháu Đỗ Thị Hồng N, sinh ngày 15/4/2023. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2025 đến khi cháu N đủ tuổi thành niên. Xét thấy việc thỏa thuận của anh, chị về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh, chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị L, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí: Chị L, anh T thỏa thuận chị L chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm, xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Ngọc L và anh Đỗ Minh T
  • - Về con chung: Chị L, anh T có 01 con chung là cháu Đỗ Thị Hồng N, sinh ngày 15/4/2023. Ly hôn, giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2025 đến khi cháu N đủ tuổi thành niên.
  • Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị L chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002266 ngày 25/02/2025, chị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. T;
  • - Đương sự;
  • - Chi cục THADS TP . T;
  • - UBND P.B, tx. B, tỉnh T;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 180/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 180/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T và L yêu cầu CNTT ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger