Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀ TRUNG

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 180/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Trung, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 181/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1991.
  2. Địa chỉ: Tổ F, phường C, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

  3. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng N1, sinh năm 1992.
  4. Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điều 6; khoản 7, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/10/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hồng N1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  3. Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Hồng N1 thừa nhận, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Nguyễn Trọng N2, sinh ngày 22/02/2023. Chị N và anh N1 thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu N2, anh N1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N.

    Anh N1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh N1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của chị N.

    Về tài sản: Chị N và anh N1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Về án phí: Chị N và anh N1 thỏa thuận, chị N chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003671 ngày 22/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho chị Trần Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Hà Trung;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trịnh Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 180/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 180/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: uyết định công nhận thuận thuận tình ly hôn số 180/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 giữa Trần Thị Ng-Nguyễn Hồng Nh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger