Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                 

Số: 180/2024/QĐST-HNGĐ

H, ngày 16 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 16-7-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hoàng Bá C, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn Ph, xã C1, huyện C2, tỉnh Hải Dương.

2. Chị Tô Thị H, sinh năm 1987; địa chỉ: tổ 70, khu 7, phường H1, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Bá C và chị Tô Thị H tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C1, huyện C2, tỉnh Hải Dương vào ngày 03-8-2015, nên hôn nhân của anh C và chị H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh C và chị H chung sống hạnh phúc đến tháng 10-2018 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Anh C và chị H đã sống ly thân từ tháng 10-2018 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh C và chị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh C và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh C và chị H có 02 (hai) con chung là Hoàng Tô Phương Ch, sinh ngày 23-4-2014 và Hoàng Bá Kh, sinh ngày 14-8-2015. Hiện nay 02 (hai) con chung có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh C và chị H thỏa thuận giao con chung là Hoàng Tô Phương Ch cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; giao con chung là Hoàng Bá Kh cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; anh C và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; anh C và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh C và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82, khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị H thỏa thuận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh C và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị H thỏa thuận anh C có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08-8-2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Bá C và chị Tô Thị H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Anh C và chị H có 02 (hai) con chung là Hoàng Tô Phương Ch, sinh ngày 23-4-2014 và Hoàng Bá Kh, sinh ngày 14-8-2015. Hiện nay 02 (hai) con chung có sức khỏe bình thường. Ly hôn, anh C và chị H thỏa thuận giao con chung là Hoàng Tô Phương Ch cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; giao con chung là Hoàng Bá Kh cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên; anh C và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung; anh C và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh C và chị H thỏa thuận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về các vấn đề khác: Anh C và chị H thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh C và chị H thỏa thuận anh C có nghĩa vụ nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh C đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001026 ngày 15-7-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; anh C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND TP. H;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP. H;
  • - UBND xã C1, huyện C2, tỉnh Hải Dương;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Tố Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 180/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 180/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 166/2024/TLST-HNGĐ ngày 16-7-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger