|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN Số: 18/2023/QĐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Yên Thành, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2023/TLST-KDTM ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P (O).
Địa chỉ: 41&45 đường L, phường B, quận A, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức T1 - Giám đốc P1. (Theo giấy ủy quyền số 66/2021/UQ-CT.HĐQT ngày 30/6/2021).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thanh H - Chuyên viên xử lý nợ. (Theo giấy ủy quyền số 209/UQ-OCB-THN ngày 20/9/2023).
Bị đơn: Anh Nguyễn Thiện T2, sinh năm 1991
Trú tại: Xóm 7, xã Bảo Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số 0056/2022/PGD/HĐTDHM ngày 12/04/2022 và Khế ước nhận nợ số 0056.03/2023/PGD/KUNN ngày 07/02/2023.
Anh Nguyễn Thiện T2 xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần P (O) tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/11/2023 là 1.279.588.577đ (Một tỷ, hai trăm bảy mươi chín triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, năm trăm bảy mươi bảy đồng), trong đó:
- + Nợ gốc: 1.187.489.997đ;
- + Nợ lãi trong hạn: 0đ;
- + Nợ lãi quá hạn: 92.098.580đ;
- + Tổng cộng: 1.279.588.577đ.
Về thời gian, phương thức trả nợ: Ngân hàng TMCP P đồng ý cho anh Nguyễn Thiện T2 trả nợ cho ngân hàng trong thời hạn 06 (Sáu) tháng cụ thể như sau:
- - Lần 1, ngày 10/12/2023 trả 5.000.000đ tiền nợ gốc;
- - Lần 2, ngày 10/01/2024 trả 5.000.000đ tiền nợ gốc;
- - Lần 3, ngày 10/02/2024 trả 5.000.000đ tiền nợ gốc;
- - Lần 4, ngày 10/03/2024 trả 5.000.000đ tiền nợ gốc;
- - Lần 5, ngày 10/04/2024 trả 5.000.000đ tiền nợ gốc;
- - Lần 6, ngày 10/05/2024 trả hết tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng đã ký.
Kể từ ngày 23/11/2023 cho đến khi thanh toán xong anh Nguyễn Thiện T2 còn phải tiếp tục chịu lãi của số tiền còn phải thanh toán theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ đã kí kết.
- Về xử lý tài sản đảm bảo:
Trường hợp anh T2 không trả hoặc trả không đủ số tiền còn nợ, lãi phát sinh theo như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ thì đề nghị phát mại tài sản bảo đảm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 1813, tờ bản đồ số 06, diện tích 226,0 m2 (trong đó có 150 m2 đất ở tại nông thôn và 76 m2 đất trồng cây lâu năm), tọa lạc tại xóm F, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 896340, số vào sổ cấp GCN: CS 02375 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 24/02/2022 cho ông Nguyễn Thiện T2.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh T2 đối với ngân hàng TMCP P. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh T2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng; nếu sau khi thanh toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì anh T2 được nhận lại số tiền dư đó.
Khi anh T2 thanh toán đủ số nợ gốc, lãi thì ngân hàng TMCP P có nghĩa vụ trả lại giấy CNQSDĐ đối với thửa đất số 1813, tờ bản đồ số 06, diện tích 226,0 m2 (trong đó có 150 m2 đất ở tại nông thôn và 76 m2 đất trồng cây lâu năm), tại xóm F, xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DC 896340, số vào sổ cấp GCN: CS 02375 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh N cấp ngày 24/02/2022 cho ông Nguyễn Thiện T2.
- Án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Anh Nguyễn Thiện T2 chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 25.193.828đ (Hai mươi lăm triệu, một trăm chín mươi ba nghìn, tám trăm hai mươi tám đồng).
Trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần P số tiền 24.615.387đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số: 0001244 ngày 13/10/2023.
- Chi phí tố tụng: Anh Nguyễn Thiện T2 chịu 5.000.000đ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và hoàn trả số tiền này cho ngân hàng TMCP P.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Hoài Nam |
Quyết định số 18/2023/QĐST- DS ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 18/2023/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNSTT
