Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BỐ TRẠCH

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2024/QĐST - HNGĐ

Bố Trạch, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 24/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình:

Anh Lưu Văn L, sinh năm 1977; nơi cư trú: Thôn Q, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn Q, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con ngày 25 tháng 9 năm 2024 và các bản tự khai, những người yêu cầu là anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H thống nhất như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H tự nguyện tìm hiểu nhau, và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình vào ngày 11/3/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2022 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẩn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung về tất cả các vấn đề trong cuộc sống vợ chồng. Hiện tại vợ chồng tự chăm lo cho cuộc sống của bản thân mà không còn quan tâm đến nhau. Nay anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H xác định tình cảm không còn mâu thuẫn càng ngày trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh L và chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống anh L và chị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Lưu Gia H, sinh ngày 08/11/2016 và Lưu Gia B, sinh ngày 19/10/2018. Khi ly hôn anh L và chị H thoả thuận giao con chung cho chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 đồng/tháng/hai con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2024.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lưu Văn L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm.

[5] Tòa án xét thấy, anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Do đó, Tòa án có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L và chị H thoả thuận giao 02 con chung tên Lưu Gia H, sinh ngày 08/11/2016 và Lưu Gia B, sinh ngày 19/10/2018 cho chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng/hai con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2024.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lưu Văn L tự nguyện nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0002692 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự (................................);
  • - TAND tỉnh QB;
  • - VKSND huyện Bố Trạch;
  • - CCTHADS huyện Bố Trạch;
  • - UBND xã Đức Trạch.
  • (Giấy CNKH số 10/2016);
  • - Lưu: VP, HSVA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Phú Quảng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2024/QĐST - HNGĐ ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 18/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Văn L và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh L và chị H thoả thuận giao 02 con chung tên Lưu Gia H, sinh ngày 08/11/2016 và Lưu Gia B, sinh ngày 19/10/2018 cho chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết định khác thay thế. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng/hai con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 11/2024. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lưu Văn L tự nguyện nộp số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BLTU/23/0002692 ngày 02/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger