TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số:18/2024/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hạ Long, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: bà Phạm Thị C, sinh năm 1942; nơi cư trú: Tổ A, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Bị đơn: bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972; nơi cư trú: Tổ A, khu B, phường H, thành phố H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Phạm Thị Huyền T, sinh năm 1986; nơi cư trú: Tổ D, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- + Bà Phạm Thúy H, sinh năm 1993; nơi cư trú: Tổ D, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- + Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ A, khu B, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- + Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1967; nơi đăng ký thông tin cư trú: Tổ E, khu D, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ A, khu A, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- + Bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1969; nơi cư trú: Tổ B, khu B, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- + Văn phòng C1; địa chỉ: Khu G, phường P, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
- Người đại diện hợp pháp: Bà Ngô Thu H3, sinh năm 1994 - Chức vụ: Nhân viên Văn phòng C1; địa chỉ: Số nhà I, phố T, phường Y, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- + Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố H
- Người đại diện hợp pháp: ông Phạm Lê H4 - Chức vụ: Phó Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu khởi kiện:
- - Hủy Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất số 2287 quyển số 01/2019T P/CC-SCC/HĐGT ngày 13/11/2019 của Văn phòng C1; địa chỉ: Số nhà I, phố T, phường Y, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- - Hủy Thông tin đăng ký biến động ngày 29.11.2019 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 15 ngày 23/01/2002 về việc: ông Nguyễn Văn H5 và Phạm Thị C đã tặng cho quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972; số CMND [...]; HKTT: Tổ A, khu B, phường H, thành phố H, Quảng Ninh theo Hợp đồng tặng cho Quyền sử dụng đất được Văn phòng C1 chứng nhận ngày 13/11/2019.
- - Đưa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 15 ngày 23/01/2002 về lại nguyên trạng ban đầu có tên người được quyền sử dụng đất là ông Nguyễn Văn H5 và bà Phạm Thị C. Tuy nhiên, do ông Nguyễn Văn H5 đã chết nên những người trong hàng thừa kế thứ nhất của ông Nguyễn Văn H5 sẽ cùng nhau làm thủ tục phân chia di sản thừa kế để cùng đứng tên thay ông H5 trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.2. Về án phí: bà Phạm Thị C và bà Nguyễn Thị N, mỗi người có nghĩa vụ chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên, bà Phạm Thị C là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, bà Phạm Thị C được miễn số tiền án phí dân sự là 75.000đ (bảy mươi lăm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lương Thanh Thúy |
Quyết định số 18/2024/QÐST-DS ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà C và chị Ng tranh chấp về hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đâts
