TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP HÀ NỘI ........................ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18/2024/QÐST- HNGĐ | Sơn Tây, ngày 22 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2024/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Y, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thị xã S, thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Kiều Văn T, (tên gọi khác Q); sinh năm 1984.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, thị xã S, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Y và anh Kiều Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Y và anh T có 02 con chung là Kiều Văn V, sinh ngày 21/10/2011 và Kiều Thảo V1, sinh ngày 02/11/2019.
- Giao cháu Kiều Văn V cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Kiều Thảo V1 cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng, đến khi cháu V và cháu V1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Kiều Văn T và chị Lê Thị Y cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định thay đổi khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh T1 và chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung và nợ: Không có.
- - Về án phí: Chị Lê Thị Y tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Y đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000844 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.
- Hoàn trả chị Lê Thị Y số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.
Nơi nhận
| THẨM PHÁN |
Đặng Trung Thành |
2
Quyết định số 18/2024/QÐST- HNGĐ ngày 22/04/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY, TP HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị Y ly hôn anh T
