|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 18/2025/QÐST-KDTM |
Thuận Hóa, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2025/TLST-KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V1); địa chỉ trụ sở: Số A đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên lạc: Số B đường L, phường P, quận T, thành phố H;
- - Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
- - Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Phan Quỳnh H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H2 (Theo văn bản ủy quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024);
- - Người được ủy quyền lại: Ông Trần Quốc K, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H2; ông Dương Tuấn V, chức vụ: Trưởng phòng tổng hợp thuộc Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H2 và ông Nguyễn Đình T, chức vụ: Cán bộ xử lý nợ thuộc Ngân hàng TMCP C (V1) – Chi nhánh H2 (Theo văn bản ủy quyền lại số 79/UQ-CNTTH-TH ngày 07/02/2025);
- * Bị đơn: Ông Nguyễn Viết B1, sinh năm: 1988 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, quận T, thành phố H; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1987; địa chỉ: Số H đường H, phường A, quận T, thành phố H (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 02/4/2025);
- * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Tôn Nữ Thị H1, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường T, quận T, thành phố H; người đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Hoàng L, sinh năm 1987; địa chỉ: Số H đường H, phường A, quận T, thành phố H (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 04/4/2025).
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
2.1. Về số tiền nợ:
Căn cứ hợp đồng cho vay hạn mức số BIN.NV/2024-HĐCVHM/NHCT460 ngày 13 tháng 12 năm 2024. Ông Nguyễn Viết B1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1 công nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP C (V1) số tiền gốc và lãi tính đến ngày 04/4/2025 là 2.363.505.475 đồng (Hai tỷ ba trăm sáu mươi ba triệu năm trăm lẻ năm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó nợ gốc là 2.300.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 63.505.475 đồng (Sáu mươi ba triệu năm trăm lẻ năm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng).
-
2.2. Về phương thức thanh toán:
Đến ngày 14/4/2025, ông Nguyễn Viết B1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1 phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP C (V1) số tiền gốc và lãi tổng cộng là 2.363.505.475 đồng (Hai tỷ ba trăm sáu mươi ba triệu năm trăm lẻ năm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm đồng).
Ông Nguyễn Viết B1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1 phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 05/4/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại hợp đồng cho vay hạn mức số BIN.NV/2024-HĐCVHM/NHCT460 ngày 13 tháng 12 năm 2024 và giấy nhận nợ ngày 13/12/2024 đã ký kết.
-
2.3. Về xử lý tài sản thế chấp:
- Trường hợp ông Nguyễn Viết B1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP C (V1) có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 819, tờ bản đồ số 14, diên tích 220,9m²; tọa lạc tại địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã P, huyện P, thành phố H) theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DG 957846 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 17/01/2023, cập nhật thay đổi ngày 04/12/2023 đứng tên ông Nguyễn Viết B1 và bà Tôn Nữ Thị H1, theo hợp đồng thế chấp tài sản số BIN.NV/2023/HĐBĐ/NHCT460 ngày 05/12/2023, được lập và công chứng tại Văn phòng C1.
- Trường hợp sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ thanh toán số tiền nợ thì ông Nguyễn Viết B1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1 phải có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP C cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
-
2.4. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
Ngân hàng TMCP C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đã nộp đủ, nay không phải nộp.
-
2.5. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định là: [72.000.000 đồng + ((2.363.505.475 đồng - 2.000.000.000 đồng) x 2%)]/2 = 39.635.054 đồng (làm tròn số là 39.635.000 đồng).
Các bên đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Viết B1 – Chủ hộ kinh doanh Nguyễn Viết B1 phải chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 39.635.000 đồng (Ba mươi chín triệu sáu trăm ba mươi lăm nghìn đồng).
Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 39.351.000 đồng (Ba mươi chín triệu ba trăm năm mươi mốt nghìn đồng) mà Ngân hàng TMCP C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000644 ngày 06/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H.
-
-
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
-
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
3
Quyết định số 18/2025/QÐST-KDTM ngày 14/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)
- Số quyết định: 18/2025/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/04/2025
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2025/TLST-KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2025
