|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE Số: 18/2025/QÐST-VDS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Giồng Trôm, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2025/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Bửu L, sinh năm 1984;
- Chị Phan Thị N, sinh năm 1990;
Cùng nơi cư trú: Số D, ấp B, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành cùng ngày 28 tháng 02 năm 2025, người yêu cầu đã thống nhất các vấn đề sau đây:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bửu L và chị Phan Thị N tự nguyện kết hôn vào năm 2012 và có đăng ký kết hôn vào ngày 12/3/2009 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng có bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mấy tháng gần đây, chị N đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống và vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay. Đến nay, anh L và chị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Do đó, có căn cứ công nhận cho anh L và chị N thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Anh L và chị N đều có công việc và thu nhập ổn định nên không yêu cầu xem xét đến việc cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
[2] Về con chung: Anh L và chị N có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Uyên N1, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2010. Cháu N1 đang sống cùng anh L. Sau khi ly hôn, anh L tiếp tục nuôi cháu N1; anh L không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Anh L và chị N cùng xác định anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận. Về nợ chung: Anh L và chị N cùng xác định anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
[4] Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L và chị N phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bửu L và chị Phan Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Uyên N1, sinh ngày 05 tháng 5 năm 2010 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng; ghi nhận việc anh L không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi cháu N1.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Anh L và chị N cùng xác định anh chị không có tài sản chung nên Tòa án ghi nhận. Về nợ chung: Anh L và chị N cùng xác định anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L và chị N phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007777 và 0007778 cùng ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Huyền |
Quyết định số 18/2025/QÐST-VDS ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2025/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận TTLH
