|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ Số: 18/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phù Ninh, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đinh Việt Giang.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lâm Quang Tụng.
2. Bà Nguyễn Thị Minh Huyền.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Uông Đình T, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Khu C, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Đặng Thị C, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Khu C, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Uông Đình T và chị Đặng Thị C đều thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Uông Đình T và chị Đặng Thị C đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Uông Thị Bảo N, sinh ngày 10/4/2004 và cháu Uông Ngọc A, sinh ngày 12/11/2009. Khi ly hôn, cháu N đã thành niên, lao động tự túc được, anh T và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh T và chị C thống nhất thỏa thuận giao cho chị Đặng Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Uông Ngọc A kể từ khi ly hôn đến khi cháu A thành niên, có thể lao động tự túc được.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về cấp dưỡng: Anh Uông Đình T và chị Đặng Thị C thống nhất thoả thuận: Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị C hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ khi ly hôn đến khi cháu A thành niên, có thể lao động tự túc được.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3 Về tài sản chung: Đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung của anh Uông Đình T.
- Hậu quả của việc đình chỉ đối với yêu cầu chia tài sản chung: Anh Uông Đình T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu này.
2.4 Về nợ chung, công sức đóng góp: Anh Uông Đình T và chị Đặng Thị C đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Anh Uông Đình T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001345 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Anh Uông Đình T còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
Hoàn trả lại cho anh Uông Đình T số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung 6.250.000đ (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001346 ngày 23/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Việt Giang |
Quyết định số 18/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình (ly hôn)
- Số quyết định: 18/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình (Ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH, TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn anh Uông Đình T ly hôn bị đơn chị Đặng Thị C
