|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE Số: 18/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc B, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số A, khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Âu Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số I, khu phố A, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim P và anh Âu Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim P và anh Âu Văn T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 114, ngày 07/7/2009 của Ủy ban nhân dân xã A (nay là thị trấn T), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim P có quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Âu Thị Mỹ D, sinh ngày 28/3/2009, cháu Âu Thị Mỹ D1, sinh ngày 13/5/2015 và cháu Âu Gia T1, sinh ngày 12/01/2023. Ghi nhận sự tự nguyện của chị P không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Anh Âu Văn T có quyền thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007200 ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị P còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Chí Vũ |
Quyết định số 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hòa giải thành, thuận tình ly hôn
