|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 18/2025/QĐST- DS |
Từ Sơn, ngày 05 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST- DS ngày 02 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân T.
Địa chỉ: Khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Ngọc S- Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân T; Có mặt.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: Khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh; (Bà H1 ủy quyền cho ông B).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị H1 có nghĩa vụ trả cho Q tín dụng nhân dân Tương Giang tổng số tiền theo Hợp đồng cho vay số: 22193/HĐCV ngày 10/5/2022 tính đến hết ngày 20/01/2025 là: 1.673.612.753 đồng (Một tỷ sáu trăm bảy mươi ba triệu sáu trăm mười hai nghìn bảy trăm năm mươi ba đồng); Trong đó, số tiền nợ gốc là: 1.275.000.000 đồng; lãi trong hạn là: 284.294.260; lãi quá hạn là: 114.318.493 đồng.
Ông B, bà H1 phải tiếp tục chịu các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 21/01/2025 cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ với Quỹ tín dụng nhân dân T.
Phương án trả nợ của ông B bà H1 như sau: Đến hết ngày 31/7/2025 ông B, bà H1 sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ trên cho Quỹ tín dụng nhân dân T.
Trường hợp ông B, bà H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Q tín dụng nhân dân tương G có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 406, tờ bản đồ số 7P, diện tích 200,m² tại thôn T, xã T, thị xã T (nay là khu phố T, phường T, thành phố T), tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 10/10/1995 mang tên ông Nguyễn Văn B. Theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 24/2012/HĐTC ngày 20/4/2012 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 25/11/2015, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 23/12/2016. (Nay theo bản đồ đo đạc nam 2014 là thửa đất số 29, tờ bản đồ số 70, diện tích 195,8m² tại khu phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Bắc Ninh).
Trong trường hợp sau khi xử lý xong tài sản nêu trên không đủ bảo đảm thanh toán cho nghĩa vụ của các khoản vay, thì ông B, bà H1 vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Tương Giang cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ.
2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu 10.000.000đ (Mười triệu đồng chẵn).
Quỹ tín dụng nhân dân Tương G đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000đồng nên được nhận lại số tiền này từ ông B, bà H1.
2.3. Về án phí:
Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị H1 có đơn xin miễn giảm một phần án phí và được Ủy ban nhân dân phường T xác nhận nên được giảm 50% tiền án phí. Ông B, bà H1 còn phải chịu: 15.552.000đồng (Mười năm triệu năm trăm lăm mươi hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại Quỹ tín dụng nhân dân Tương Giang số tiền: 30.500.000 đồng (Ba mươi triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: 0001932 ngày 25/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Từ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN Trần Văn Quang |
Quyết định số 18/2025/QĐST- DS ngày 05/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2025/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/02/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quỹ tín dụng Tương Giang tranh chấp hợp đồng tín dụng với anh Bình chị Hoan
