|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
SỐ: 18/QÐST-HNGĐ |
Phan Thiết, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 36, điểm h khoản 2 Điều 39 và các Điều 149, 150, 212, 213, 370, 371, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 16/2025/TLST-VDS ngày 15 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1995;
- Bà Trần Thị Kim N, sinh năm 1998;
Địa chỉ: Khu phố G, phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Địa chỉ: Khu phố D, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ông Nguyễn Hoàng P và bà Trần Thị Kim N đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố P, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 85/2023 ngày 27 tháng 11 năm 2023. Nay ông P và bà N xác định mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông P và bà N có 01 (một) con chung tên: Nguyễn Ngọc Bảo L (giới tính: nữ), sinh ngày 19/7/2024.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông P và bà N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 20 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng P và bà Trần Thị Kim N thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 (một) con chung tên: Nguyễn Ngọc Bảo L, sinh ngày 19/7/2024. Sau ly hôn, giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo L cho bà Trần Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Hoàng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- - Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hoàng P tự nguyện, đồng ý, thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung tên: Nguyễn Ngọc Bảo L - Sinh ngày 19/7/2024, mỗi tháng 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng P và bà Trần Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hoàng P và bà Trần Thị Kim N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông, bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002665 ngày 15/01/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết. Ông Nguyễn Hoàng P và bà Trần Thị Kim N đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
2
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Thùy Dung |
3
Quyết định số 18/QÐST-HNGĐ ngày 04/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 18/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con chung giữa ông Nguyễn Hoàng P và bà Trần Thị Kim N
