TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18/2024/QÐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 16 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Đăng Khoa
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Thừa
2. Bà Nguyễn Thị Huệ
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tùng Linh – Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 123/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Xét, việc các đương sự tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ nội dung vụ án đây là quyền định đoạt của đương sự nên Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại tòa.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn S sinh năm 1965 (chết)
Địa chỉ: Số I, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Người kế thừa tố tụng của ông S:
Bà Nguyễn Thị S1, sinh năm 1959
Anh Võ Văn T, sinh năm 1984
Anh Võ Hoàng N, sinh năm 1981
Chị Võ Thị Thúy D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số I, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Người đại diện theo ủy quyền của những người kế thừa tố tụng ông S: Chị Võ Thị Thúy D (theo giấy ủy quyền ngày 18/3/2024).
- Bị đơn: Ông Võ Văn C, sinh năm 1971(có mặt)
Địa chỉ: Số I, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Võ Thuận Minh T1, sinh năm 1978.
Bà Trần Thị Hồng G, sinh năm 1982.
Địa chỉ: số I, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
- Người đại diện theo ủy quyền cho ông Võ Thuận Minh T1: Bà Trần Thị Hồng G, theo giấy ủy quyền ngày 23/10/2023.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thống nhất nguồn gốc đất tranh chấp: Quyền sử dụng đất thuộc Thửa 540, tờ bản đồ số 02, loại đất CLN, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00581 ngày 15/8/2006 do Ủy ban nhân dân huyện C, thành phố Cần Thơ cấp cho ông Võ Văn S có nguồn gốc do cha mẹ tặng cho ông Võ Văn S sử dụng ổn định.
- Thống nhất diện tích đất tranh chấp và hiện trạng sử dụng đất theo đo đạc: Các đương sự thống nhất ổn định ranh đất theo hiện trạng đo đạc đối với thửa đất số 540, có diện tích 455,1m² theo bản trích đo địa chính do Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và môi trường thành phố C lập ngày 13/10/2023.
- Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Võ Văn S, bà Nguyễn Thị S1 với ông Võ Thuận Minh T1, bà Trần Thị Hồng G vào ngày 24/7/2011, tại một phần Thửa đất số 540 tờ bản đồ 02, loại đất CLN, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Công nhận quyền sử dụng đất diện tích 109m² (tại vị trí A diện tích 95,9m², vị trí B diện tích 13,1m²) tại Thửa đất số 540 tờ bản đồ 02, loại đất CLN, đất tọa lạc tại ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ cho ông Võ Thuận Minh T1, bà Trần Thị Hồng G. Ông Võ Thuận Minh T1, bà Trần Thị Hồng G được quyền đăng ký xin hợp thửa giữa phần nhận chuyển nhượng 109m² với thửa đất 587 đang sử dụng hiện tại.
- Người thừa kế theo pháp luật của ông Võ Văn S có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào ngày 24/7/2011 để ông T1, bà G được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thống nhất của người thừa kế theo pháp luật của ông Võ Văn S: Bà Nguyễn Thị S1, anh Võ Văn T, anh Võ Hoàng N, chị Võ Thị Thúy D, là những người thừa kế theo pháp luật của ông Võ Văn S cùng thống nhất giao cho chị Võ Thị Thúy D quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất tại thửa 540 do ông Võ Văn S đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00581 ngày 15/8/2006. Chị Võ Thị Thúy D được quyền thực hiện thủ tục đăng ký kê khai để đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa 540 sau khi trừ đi diện tích đã chuyển nhượng cho ông Võ Thuận Minh T1 109m², chị D được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 346,1m².
- Các đương sự được quyền tự liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền để xin làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng thực tế và có nghĩa vụ nộp các chi phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Người thừa kế theo pháp luật của ông Võ Văn S có nghĩa vụ cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính số H00581 ngày 15/8/2006 tại Thửa đất số 540 nêu trên, cho Cơ quan có thẩm quyền về quản lý đất đai (trường hợp các bên tự thực hiện) hay Cơ quan thi hành án (trường hợp có yêu cầu thi hành án) để các bên thực hiện các thủ tục cấp, đổi giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Đính kèm theo bản trích đo địa chính do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố C lập ngày 13/10/2023.
- Án phí dân sự sơ thẩm và chi phí xem xét thẩm định tài sản: Nguyên đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009945 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0009985 ngày 12/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Ông Võ Thuận Minh T1 tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0004693 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thị hành án dân sự huyện C, thành phố Cần Thơ. Về chi phí, lệ phí xem xét thẩm định đo đạc và định giá tài sản nguyên đơn tự nguyện chịu, công nhận nguyên đơn đã nộp và chi xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Khoa |
Quyết định số 18/2024/QÐST-DS ngày 16/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn và bị đơn tranh chấp về ranh giới giữa các bất động sản liền kề
