|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 10 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 623/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Ngọc C, sinh năm 1994; Địa chỉ: Số A H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Việt H, sinh năm 1994; Địa chỉ thường trú: Số F H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ tạm trú: Số B H, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2017 (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2017 đăng ký ngày 20 tháng 9 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). Vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do ông H và bà C cùng trình bày: quá trình chung sống do cả hai bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong cuộc sống, kinh tế khó khăn dẫn đến cãi vã xung đột khiến gia đình không hạnh phúc ảnh hưởng đến sự phát triển của con.
Cả hai đã ngồi lại tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không có kết quả, cả hai đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục chung sống cũng không hạnh phúc nên ông H, bà C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C có 02 (Hai) con chung họ tên là: Lê Thiện Châu A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 29/10/2022 và Lê Thiện K (Giới tính: Nam), sinh ngày 03/04/2019. Sau khi ly hôn ông H và bà C thỏa thuận giao hai con chung Lê Thiện Châu A và Lê Thiện K cho bà C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; ông Lê Việt H không cấp dưỡng nuôi hai con chung, nên Tòa án ghi nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
[4] Về nợ chung: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C xác nhận không có, nên Tòa án ghi nhận.
[5] Về lệ phí: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/2017, đăng ký ngày 20 tháng 9 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C có 02 (Hai) con chung họ tên là Lê Thiện Châu A (Giới tính: Nữ), sinh ngày 29/10/2022 và Lê Thiện K (Giới tính: Nam), sinh ngày 03/04/2019. Sau khi ly hôn ông H và bà C thỏa thuận giao hai con chung là Lê Thiện Châu A và Lê Thiện K cho bà Phạm Thị Ngọc C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Lê Việt H không cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Ông Lê Việt H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C xác nhận không có.
1.4. Về nợ chung: Ông Lê Việt H và bà Phạm Thị Ngọc C xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2023/0037383 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
THẨM PHÁN |
|
|
Hà Thị L |
Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 18/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Phạm Thị Ngọc Ch và Ông Lê Việt H yêu cầu công nhận thuajan tình ly hôn
