Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QÐST-KDTM

Bắc Ninh, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 217, 218, 219 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 28/2025/TLST-KDTM ngày 23/12/2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

  • - Ngân hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: Số H, L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Giám đốc trung tâm T5 và XLN pháp lý Ngân hàng TMCP V1; Đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Văn P, ông Nguyễn Ngọc T – Cán bộ xử lý nợ Trung tâm THN KHDN và XLN pháp lý Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà C, số B T, quận C, thành phố Hà Nội. (Ông T có mặt)
  • - Công ty Cổ phần M1; Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số B phố T, phường Y, quận C, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M – Giám đốc Trung tâm xử lý nợ; Người được ủy quyền lại: Ông Trần Văn T2, ông Lương Viết T3, ông Hoàng Ngọc T4 – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn:

Công ty TNHH T6; Địa chỉ: khu D, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị Lan A1, chức vụ: giám đốc.

1

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Ngô Thị Lan A1, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu D, phường P, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.

Ông Nguyễn Năng P1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn L, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bắc Ninh; người dại diện theo ủy quyền: Bà Ngô Thị Lan A1.

  1. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • * Công ty TNHH T6 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty C mua bán nợ Jupiter các khoản nợ cụ thể như sau:
  • + Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số BNH/20007 ngày 13/01/2020, khế ước nhận nợ số BNH/2000701 ngày 13/01/2020 được ký kết giữa Bên cho vay: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B với Bên vay: Công ty TNHH T6. Tạm tính đến ngày 17/6/2025 là:
  • Nợ gốc: 463.000.000 đồng
  • Lãi trong hạn: 7.199.659 đồng.
  • Lãi quá hạn: 111.773.591 đồng.
  • Lãi chậm trả: 3.112.655 đồng.
  • Tổng cộng: 585.085.905 đồng.
  • + Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số BNH/22180 ngày 13/12/2022, khế ước nhận nợ lần 01 số BNH/22180 ngày 13/12/2022 được ký kết giữa Bên cho vay: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B với Bên vay: Công ty TNHH T6. Tạm tính đến ngày 17/6/2025 là:
  • Nợ gốc: 14.666.672.000 đồng
  • Lãi trong hạn: 134.284.891 đồng
  • Lãi quá hạn: 3.011.650.410 đồng.
  • Lãi chậm trả: 49.452.699 đồng.
  • Tổng cộng: 17.862.060.000 đồng.
  • + Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số BNH/23044 ngày 06/6/2023; các khế ước nhận nợ số 070623-5660845-ONL-38 ngày 07/6/2023, Khế ước số 030823-5660845-ONL-42 ngày 03/8/2023, khế ước số 280923-5660845-ONL-48 ngày 28/9/2023, khế ước số 280923-5660854-ONL-47 ngày 28/9/2023, khế ước số 031023-5660854-ONL-50 ngày 03/10/2023, khế ước số 031023-5660854-ONL-49 ngày 03/10/2023 được ký kết giữa Bên cho vay: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B với Bên vay: Công ty TNHH T6. Tạm tính đến ngày 17/6/2025 là:

2

  • Nợ gốc: 10.199.797.167 đồng
  • Lãi trong hạn: 105.319.003 đồng
  • Lãi quá hạn: 2.078.752.200 đồng
  • Lãi chậm trả: 7.671.705 đồng.
  • Tổng cộng: 12.391.540.075 đồng
  • + Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay số CLC-2012-01 ngày 10/7/2023; các khế ước nhận nợ số 130723-5660845-ONL-39 ngày 13/7/2023, khế ước nhận nợ số 140723-5660845-ONL-40 ngày 14/7/2023, Khế ước nhận nợ số 190723-5660845-ONL-41 ngày 19/7/2023, Khế ước nhận nợ 150823-5660845-ONL-43 ngày 17/8/2023, Khế ước nhận nợ số 130923-5660845-ONL-46 ngày 13/9/2023, Khế ước nhận nợ số 130923-5660845-ONL-45 ngày 13/9/2023, khế ước nhận nợ 041023-5660845-ONL-51 ngày 04/10/2023 được ký kết giữa Bên cho vay: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B với Bên vay: Công ty TNHH T6. Tạm tính đến ngày 17/6/2025 là:
  • Nợ gốc: 2.998.445.472 đồng
  • Lãi trong hạn: 34.320.258 đồng
  • Lãi quá hạn: 914.076.768 đồng.
  • Lãi chậm trả: 1.249.759 đồng.
  • Tổng cộng: 3.948.092.257 đồng.

Kể từ ngày 18/6/2025, Công ty TNHH T6 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi, lãi quá hạn, lãi phạt theo quy định tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1.

  • * Về tỷ lệ trả nợ: Công ty TNHH T6 có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M1 theo tỷ lệ cụ thể như sau: Ngân hàng TMCP V 5% khoản nợ (tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 1.739.338.912 đồng); Công ty Cổ phần M1 95% khoản nợ ( tạm tính đến ngày 17/6/2025 là 33.047.439.325 đồng)
  • Theo Hợp đồng mua bán nợ số 11/2025/VPB-JUPITER ngày 26/4/2025 giữa bên bán nợ: ngân hàng TMCP V và bên mua nợ Công ty C.
  • * Về kỳ hạn trả nợ:
  • Ngày 30/7/2025, Công ty TNHH T6 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần C khoản tiền tối thiểu 500.000.000 đồng.
  • Ngày 29/8/2025, Công ty TNHH T6 có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần C.
  • * Về các biện pháp bảo đảm:

3

Trường hợp Công ty TNHH T6 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm theo quy định tại các hợp đồng tín dụng và các hợp đồng thế chấp gồm: Hợp đồng thế chấp xe ô tô số BNH/20006/HDTC ngày 13/01/2020 được ký kết giữa bên thế chấp: Công ty TNHH T6 và bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP V – chi nhánh B; Hợp đồng thế chấp BNH/22180/HDTC ngày 13/12/2022 được ký kết giữa bên thế chấp: Công ty TNHH T6 và bên nhận thế chấp Ngân hàng TMCP V – chi nhánh B; Hợp đồng thế chấp số BNH/22005/HDTC ngày 23/02/2022 giữa bên thế chấp: Công ty TNHH T6 và bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B là:

  • - Xe ô tô con nhãn hiệu VinFast LUX SA2.0 màu đen số khung 2RXGKV004500, số máy: 60038VF20SUV, BKS: 99A-344.67. Xe ô tô được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 048773 do Phòng C1 Công an tỉnh B cấp ngày 10/01/2020.
  • Theo hợp đồng thế chấp xe ô tô số BNH/20006/HDTC ngày 13/01/2020 được ký kết giữa bên thế chấp: Công ty TNHH T6 và bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP V – chi nhánh B
  • - Dây chuyền sản xuất giấy Kraft cao cấp theo Hợp đồng mua bán số 0208/2021/ĐP-TĐ ký ngày 02/8/2021; phụ lục hợp đồng số 01 ký ngày 02/8/2021, phụ lục hợp đồng số 02 ký ngày 09/2/2022 giữa bên mua là Công ty TNHH T6 và bên bán là Công ty TNHH C2
  • Theo Hợp đồng thế chấp BNH/22180/HDTC ngày 13/12/2022 được ký kết giữa bên thế chấp: Công ty TNHH T6 và bên nhận thế chấp Ngân hàng TMCP V – chi nhánh B;
  • - Quyền sử dụng đất của Bên thế chấp đối với thửa đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BE894100, số vào sổ cấp GCN: CT02623 do UBND tỉnh B cấp ngày 29/12/2011 đối với Thửa đất số 838, tờ bản đồ số 5 diện tích 2000m² tại Cụm công nghiệp giấy cao cấp xã P, huyện Y, tỉnh Bắc Ninh và tài sản gắn liền với đất là Nhà xưởng sản xuất diện tích sử dụng 2000m² kết cấu tường gạch + quây tôn, chân tường cao khoảng 2m, khung kèo thép, mái tôn, độ cao khoảng 11,5m, vì kèo bắc ngang, năm xây dựng 2012.
  • Theo Hợp đồng thế chấp số BNH/22005/HDTC ngày 23/02/2022 giữa bên thế chấp: Công ty TNHH T6 và bên nhận thế chấp: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B.

Nếu số tiền bán tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông Công ty TNHH T6 phải thanh toán phần còn thiếu cho Ngân hàng và công ty mua

4

bán nợ. Nếu số tiền từ bán tài sản thế chấp lớn hơn giá trị khoản nợ phải thanh toán thì phần chênh lệch được trả cho Công ty TNHH T6. Trường hợp Công ty TNHH T6 trả hết nợ thì Ngân hàng sẽ có trách nhiệm giải chấp toàn bộ tài sản thế chấp theo quy định.

Trường hợp Công ty TNHH T6 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần C có quyền yêu cầu ông Nguyễn Năng P1 và bà Ngô Thị Lan A1 thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại các hợp đồng tín dụng và Hợp đồng bảo lãnh số BNH/22180/HDBL ngày 13/12/2022 được ký kết giữa bên bảo lãnh: ông Nguyễn Năng P1, bà Ngô Thị Lan A1 với bên nhận bảo lãnh: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B; Hợp đồng bảo lãnh số BNH/23044/HDBL ngày 06/6/2023 được ký kết giữa bên bảo lãnh: ông Nguyễn Năng P1, bà Ngô Thị Lan A1 với bên nhận bảo lãnh: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B; Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-2839/23/SME/BLCN-01 ngày 10/7/2023 được ký kết giữa bên bảo lãnh: bà Ngô Thị Lan A1 với bên nhận bảo lãnh: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh B; Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-2839/23/SME/BLCN-02 ngày 10/7/2023 được ký kết giữa bên bảo lãnh: ông Nguyễn Năng P1 với bên nhận bảo lãnh: Ngân hàng TMCP V.

  • * Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH T6 phải trả cho Ngân hàng TMCP V chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà ngân hàng đã nộp là 15.000.000 đồng (mươi lăm triệu đồng).
  • * Về án phí:

Công ty TNHH T6 phải chịu 71.393.000 đồng (bảy mươi mốt triệu ba trăm chín mươi ba nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần mua bán nợ J không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp

Công ty TNHH V2 không phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH V2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 70.198.000 đồng (bảy mươi triệu một trăm chín mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số BLTU/24/0000094 ngày 16/12/2024của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị

5

cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Bắc Ninh
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Trường Trung

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2025/QÐST-KDTM ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 18/2025/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger