|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 18/2025/QĐST-DS |
Bắc Ninh, ngày 21 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2024/TLST – DS ngày 02/12/2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M, Địa chỉ: tầng A, Tòa nhà V, số I D, phường V, quận C, thành phố Hà Nội
Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T, chức vụ: Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ Miền Bắc;
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Đặng Hồng L – Trưởng bộ phận xử lý nợ; bà Hoàng Lương Linh C – Chuyên viên xử lý nợ: Ông Nguyễn Ngọc T2 – Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Bà Đinh Thị S, sinh năm 1982; HKTT: Khu T, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Đinh Thị N; HKTT: phường N, quận A, thành phố Hải Phòng. Đại diện theo ủy quyền của bà Đinh Thị N: Bà Đinh Thị S..
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bà Đinh Thị S phải trả cho Công ty Cổ phần M khoản nợ mà bà Đinh Thị S vay của Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T3 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2207016120943 ngày 09/7/2022; khế ước nhận nợ ký ngày 21/7/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T3 và bên vay bà Đinh Thị S; khoản nợ tín dụng của thẻ tín dụng theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng số 236-P-1900352 ngày 22/7/2022; Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 28/7/2022 với khách hàng bà Đinh Thị S (mã hợp đồng tín dụng LN2208016370121) (Các khoản nợ trên của bà Đinh Thị S đã được ngân hàng TMCP V bán cho Công ty Cổ phần M theo các Hợp đồng mua bán nợ số 01/2023/VPB-MARS, 02/2023/VPB-MARS và phụ lục đính kèm ký giữa ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M). Cụ thể các khoản nợ tính đến ngày 13/3/2025 là:
- + Khoản nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2207016120943 ngày 09/7/2022; khế ước nhận nợ ký ngày 21/7/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T3 và bên vay bà Đinh Thị S là: nợ gốc: 840.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 10.304.962 đồng; nợ lãi quá hạn: 332.557.150 đồng; nợ lãi chậm trả lãi: 49.333.102 đồng. Tổng cộng: 1.232.195.214 đồng.
- + Khoản nợ tín dụng của thẻ tín dụng theo giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng số 236-P-1900352 ngày 22/7/2022 là: nợ gốc: 42.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 0đ, nợ lãi quá hạn: 42.559.440 đồng; nợ lãi chậm trả lãi: 3.765.708 đồng. Tổng cộng: 88.325.148 đồng.
- + Khoản nợ theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 28/7/2022 với khách hàng bà Đinh Thị S (mã hợp đồng tín dụng LN2208016370121) là: nợ gốc: 60.994.488 đồng; lãi trong hạn: 1.423.782 đồng; lãi quá hạn: 37.082.114 đồng; lãi chậm trả: 3.655.513 đồng. Tổng cộng: 103.155.897 đồng.
Tổng cộng, bà Đinh Thị S phải trả cho Công ty Cổ phần M tổng số tiền nợ của cả 03 khoản nợ là: 1.423.676.259 đồng (một tỷ bốn trăm hai mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi chín đồng)
Kể từ ngày 14/3/2025, bà Đinh Thị S phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại các hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
* Về thời hạn trả nợ: Bà Đinh Thị S có nghĩa vụ trả toàn bộ các khoản nợ trên cho Công ty cổ phần M xong trước ngày 15/5/2025.
* Trường hợp bà Đinh Thị S không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ đối với khoản nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2207016120943 ngày 09/7/2022; khế ước nhận nợ ký ngày 21/7/2022 được ký kết giữa bên cho vay Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh T3 và bên vay bà Đinh Thị S thì Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 124A tờ bản đồ số 07 địa chỉ Thôn H, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng. Thửa đất trên được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số BK527481, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CH00208 do Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng cấp cho bà Đinh Thị S ngày 31/7/2012.
- Tài sản trên thửa đất số 124A tờ bản đồ số 7 tại thôn H, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng là 01 nhà ở cấp 4, số tầng: 01, tổng diện tích sử dụng 70m2, diện tích sàn 70m2.
Trường hợp Công ty Cổ phần M yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự xử lý phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, bà Đinh Thị S có nghĩa vụ sửa chữa lại phần công trình xây dựng để trả lại bà Đinh Thị N phần diện tích đất đã lấn chiếm tại thửa đất số 124B tờ bản đồ số 7 tại thôn H, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng thuộc quyền sử dụng của bà N. Bà S sẽ bàn giao toàn bộ phần tài sản công trình còn lại trên đất cho Công ty Cổ phần M, cơ quan thi hành án để xử lý phát mại tài sản nhằm thu hồi nợ.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Đinh Thị S phải trả cho Công ty cổ phần M số tiền 6.000.000 đồng là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ mà công ty đã nộp
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đinh Thị S phải chịu 27.355.000 đồng (hai mươi bảy triệu ba trăm lăm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty Cổ phần M không phải chịu án phí sơ thẩm. Trả lại cho Công ty cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 24.424.000 đồng (hai mươi tư triệu bốn trăm hai mươi tư nghìn đồng) theo Biên lai thu số BLTU/24/0000031 ngày 25/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Trường Trung |
Quyết định số 18/2025/QĐST-DS ngày 21/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 18/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận
