Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÒA BÌNH

TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/QÐST-DS

Hòa Bình, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 (và ý kiến của người vắng mặt tại phiên hòa giải được xác lập vào ngày 11/6/2025) về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự: Phân chia thừa kế theo pháp luật, thụ lý số 51/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành (và ngày xác lập ý kiến của người vắng mặt tại phiên hòa giải) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn:

  1. Bà Đinh Thị B, sinh năm 1962
    Địa chỉ: xóm E, H, H, Nam Định.
  2. Bà Đinh Thị N, sinh năm 1967
    Địa chỉ: Tổ I, P, Tp H, tỉnh Hòa Bình.
  3. Bà Đinh Thị N1, sinh năm 1969
    Địa chỉ: số nhà F, Ngõ D, đường T, Tổ H, phường Q, Tp H, tỉnh Hòa Bình.

Đại diện ủy quyền của các nguyên đơn: bà Đinh Thị N1.

*/ Bị đơn: ông Đinh Văn N2, sinh năm 1959

Địa chỉ: số nhà A, Tổ dân phố B, Phường C, Khu B, Học viện C1, Quận B, Tp Hà Nội.

*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Bà Đinh Thị C, sinh năm 1955
    Địa chỉ: số nhà C, Ngõ D, Tổ E, Phường H, TP H, tỉnh Hòa Bình;
  2. Bà Văn Thị M, sinh năm 1962 (Vợ ông N2 – Cùng địa chỉ ông N2).
  3. Chị Đinh Thị P, sinh năm 1989.
    Địa chỉ: số B, ngõ D, đường T, Tổ H, Q, TP H, tỉnh Hòa Bình.
  4. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1960;
    Địa chỉ: số nhà F, Ngõ D, đường T, Tổ H, phường Q, Tp H, tỉnh Hòa Bình.

*/ Người tham gia tố tụng khác:

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho ông N2 và bà M:

Ông Phan Chính M1 – Luật sư thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật - Học Viện tư pháp (Địa chỉ: số 1, đường T, Phường M, Quận C. Hà Nội).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Văn N2 được toàn quyền sử dụng và sở hữu nhà đất thửa 231, tờ bản đồ 4; theo giấy chứng nhận QSD đất số BB652762, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00188, do Ủy ban nhân dân dân Thành phố H, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 16/7/2010 đứng tên “hộ ông Đinh Văn N3”; đã sang tên ông Đinh Văn N2 ngày 13/7/2023 tại Mục IV của Giấy chứng nhận.

Ông Đinh Văn N2 và bà Văn Thị M liên đới nghĩa vụ thanh toán như sau:

  • - Thanh toán cho bà Đinh Thị N1 số tiền là: 320.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi triệu đồng); trong đó: 170.000.000 đồng là tiền bà N1 xây sửa, tôn tạo vào nhà đất ông bà N2 - Mận đang quản lý, sử dụng và 150.000.000 đồng là tiền suất thừa kế di sản (của Cụ N4 và cụ T).
  • - Thanh toán cho bà Đinh Thị B 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) suất thừa kế di sản (của Cụ N4 và cụ T).
  • - Thanh toán cho bà Đinh Thị N 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu đồng) đồng suất thừa kế di sản (của Cụ N4 và cụ T).
  • - Bà Đinh Thị C có văn bản từ chối quyền lợi và suất thừa kế.

* Thời hạn thanh toán:

Các bên đồng nhất thỏa thuận: Đối với suất thừa kế bằng tiền (của mỗi chị em gái Đinh Thị B, Đinh Thị N, Đinh Thị N1: 150.000.000 đồng/người) sẽ được ông N2, bà M thanh toán vào thời điểm 14h ngày 19/6/2025. Bà B, bà N1, bà N đã nhận đủ.

Đối với số tiền xây, sửa, tôn tạo vào nhà đất của bà Đinh Thị N1: 170.000.000 đồng (Một trăm bảy mươi triệu) ông N2, bà M sẽ thanh toán vào hạn cuối cùng là: 26/12/2025;

Số tiền này, nếu ông N2, bà M không thanh toán đúng hạn thì kể từ ngày bà N1 có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp, ông N2, bà M còn phải liên đới chịu lãi chậm thi hành án theo quy định Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm (DSST):

  • - Bà Đinh Thị B, ông Đinh Văn N2 được miễn án phí DSST theo quy định của pháp luật.
  • - Bà Đinh Thị N1 và bà Đinh Thị N phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
  • + Bà Đinh Thị N1 phải nộp 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) tiền án phí DSST, được khấu trừ vào số 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí DSST bà N1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004860 ngày 17/4/2023, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; bà Đinh Thị N1 còn được hoàn trả lại số tiền 17.000.000đ (Mười bảy triệu đồng) tạm ứng án phí DSST còn thừa.
  • + Bà Đinh Thị N phải nộp 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST, được khấu trừ vào số 25.000.000₫ (Hai mươi lăm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004861 ngày 17/4/2023, tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình; bà Đinh Thị N được hoàn lại số tiền 21.250.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí DSST còn thừa.

Về chi phí tố tụng: ông Đinh Văn N2 tự nguyện chịu: 7.933.720 đồng (Bảy triệu chín trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi đồng) chi phí tố tụng (xem xét, thẩm định, đo đạc và định giá); Bà N1 tự nguyện chịu 1.400.068 đồng (Một triệu bốn trăm nghìn không trăm sáu mươi chín đồng). Số tiền chi phí tố tụng bà N1 nộp đã chi phí hết: 9.333.787 đồng (Chín triệu ba trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm tám mươi bảy đồng); nay ông N2 chấp nhận hoàn trả cho bà N1 (Đại diện các nguyên đơn nhận) số tiền là: 7.933.720 đồng (Bảy triệu chín trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi đồng); số tiền: 7.933.720 đồng bà N1 đã nhận đủ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TPHB;
  • - Chi cục THADS TPHB;
  • - Tòa án ND tỉnh HB;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Lan Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2025/QÐST-DS ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH về phân chia thừa kế theo pháp luật

  • Số quyết định: 18/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Phân chia thừa kế theo pháp luật
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÒA BÌNH TỈNH HÒA BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chia di sản thừa kế theo pháp luật
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger