Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI

SỐ: 18/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mỹ Đức, ngày 05 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 184/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ (V)

      Địa chỉ: Số B F Đô thị V, phường V, quận L, thành phố Hà Nội.

      Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Hồng H – Chức vụ giám đốc.

      Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H; Địa chỉ: B, N, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

      Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quốc T – Tổng giám đốc.

      Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Duy H1 – Cán bộ xử lý nợ (theo Văn bản ủy quyền số 12/2025/GUQ.H3 ngày 08/01/2025)

    • Bị đơn: bà Nguyễn Thị H2, sinh năm 1984.

      Ông Nguyễn Xuân L, sinh năm 1986.

      Cùng cư trú: Xóm B, thôn K, xã A, huyện M, Thành phố Hà Nội.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ: Các bên thống nhất trình bày: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H – Chi nhánh H4 đã ký kết với Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 theo các hợp đồng tín dụng:

    2.1.1/ Hợp đồng tín dụng số 22719/22MB/HĐTD ngày 25/08/2022 và đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 22719/22MB/HĐTD/KUNN01 ngày 30/08/2022: số tiền vay: 1,000,000,000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ đồng); thời hạn vay: 180 tháng, kể từ ngày 31/08/2022 đến ngày 30/08/2037; mục đích sử dụng vốn: Sửa chữa nhà thôn K, xã A, huyện M, thành phố Hà Nội; lãi suất trong hạn: 12%/năm cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày giải ngân, sau đó điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay = Lãi suất cơ sở LS13 + 3,9%/năm; lãi suất quá hạn: Bằng 150 % lãi suất cho vay trong hạn, áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm và có thể được H3 điều chỉnh theo quy định của H3 trên cơ sở phù hợp với quy định của N trong từng thời kỳ;

    lãi suất trong hạn: 12%/năm cố định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày giải ngân, sau đó điều chỉnh định kỳ 03 tháng/lần theo công thức: Lãi suất cho vay = Lãi suất cơ sở LS13 + 3,9%/năm; lãi suất quá hạn: Bằng 150 % Lãi suất cho vay trong hạn, áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chậm trả lãi: 10%/năm và có thể được H3 điều chỉnh theo quy định của H3 trên cơ sở phù hợp với quy định của N trong từng thời kỳ;

    2.1.2/ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 25/08/2022: họ tên chủ thẻ: Nguyễn Xuân L; hạn mức: 50,000,000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng)

    2.1.3/ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 20/09/2022: họ tên chủ thẻ: Nguyễn Xuân L; hạn mức: 50,000,000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi triệu đồng)

    Tài sản đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng nêu trên là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 115B, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã A, huyện H, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 225641, số vào sổ cấp GCN 37290 do UBND huyện M cấp ngày 08/12/2011. Tài sản được thế chấp tại H3 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của người khác số 22719/22MB/HĐBĐ (Số công chứng 05742.2022/CCHH/HĐTC, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD) ngày 25/08/2022 giữa bên thế chấp là Ông Nguyễn Xuân L với bên nhận thế chấp là H3 Chi nhánh H5 tại Văn phòng C, thành phố Hà Nội. Tài sản đã được chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 25/08/2022 theo đúng quy định của pháp luật.

    Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng nêu trên, Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 mới trả cho H3 với tổng số tiền 62,516,664 đồng (Trong đó: Lãi trong hạn là 62,189,040 đồng; Lãi quá hạn: 327,624 đồng) và kể từ ngày 25/04/2023 đến nay Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho H3. Khi khoản vay của Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 phát sinh nợ quá hạn, H3 đã gửi thông báo và nhiều lần làm việc yêu cầu Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 trả nợ cho Ngân hàng nhưng Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 vẫn cố tình chây ỳ không thanh toán theo các điều khoản đã ký với Ngân hàng.

    - Ngày 29/09/2023, H3 đã bán toàn bộ khoản nợ của Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 cho Công ty TNHH Đ theo Hợp đồng mua bán nợ số: 243.09/2023/HĐMBN ngày 29/09/2023 và Công ty TNHH Đ đã ủy quyền cho H3 theo Hợp đồng ủy quyền số 243.09/2023/HĐUQ ký ngày 29/09/2023 để thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH Đ liên quan đến khoản nợ của Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị Hoài .

    Quá trình thực hiện hợp đồng ông L, bà H2 thừa nhận: Tạm tính đến ngày 25/02/2025 Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 còn nợ các khoản vay trên cụ thể như sau:

    1. Khoản vay đối với hợp đồng tín dụng số 22719/22MB/HĐTD ngày 25/08/2022: Nợ gốc: 206.860.040 đồng; lãi trong hạn: 252.262.012 đồng; nợ lãi quá hạn: 39.617.362 đồng; Tổng nợ gốc lãi: 498.739.414 đồng.
    2. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng thẻ tín dụng ngày 25/8/2022 (Không có tài sản đảm bảo): cụ thể: nợ gốc: 49.240.527 đồng; nợ lãi trong hạn: 16.711.949 đồng; nợ lãi quá hạn: 36.392.001 đồng; Tổng nợ gốc lãi: 102.344.477 đồng.
    3. Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng cá nhân kiêm hợp đồng thẻ tín dụng ngày 22/9/2022 (Không có tài sản đảm bảo): cụ thể: nợ gốc: 49.967.960 đồng; nợ lãi trong hạn: 16.004.510 đồng; nợ lãi quá hạn: 33.654.457 đồng; Tổng nợ gốc lãi: 99.626.927 đồng.

    Tổng nợ của 03 khoản vay trên là: 700.710.818 đồng (Bảy trăm triệu bảy trăm mười nghìn tám trăm mười tám đồng). Trong đó: Nợ gốc 306.068.527 đồng; lãi trong hạn: 284.978.471 đồng; lãi quá hạn: 109.663.820 đồng.

    Về phương án trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận: Chậm nhất đến ngày 25/5/2025 ông L, bà H2 phải tất toán trả toàn bộ các khoản vay trên với Công ty TNHH Đ; và vẫn phải tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn của các khoản vay trên kể từ ngày 26/02/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất đã được thỏa thuận, quy định tại Hợp đồng tín dụng và thẻ cấp giấy tín dụng đã ký.

    Về xử lý tài sản bảo đảm: Tòan bộ các đương sự thống nhất trình bày: ông Nguyễn Xuân L, bà Nguyễn Thị H2 đã thế chấp tại văn phòng công chứng tài sản bảo đảm cho khoản vay theo Hợp đồng tín dụng là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 115B, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã A, huyện M, thành phố Hà Nội và nhất trí, trong trường hợp nếu ông L, bà H2 không trả nợ đúng như phương án hai bên đã cam kết trả nợ ở trên thì nguyên đơn có toàn quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 115B, tờ bản đồ số 02, địa chỉ: xã A, huyện M, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BI 225641, số vào sổ cấp GCN 37290 do UBND huyện M cấp ngày 08/12/2011. Chi tiết theo hợp đồng công chứng thế chấp số 0574202022/CCHH/HĐTC, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/8/2022 tại Văn phòng C.

    Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Ông Nguyễn Xuân L và Bà Nguyễn Thị H2 đối với Công ty TNHH Đ, sau khi trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình khởi kiện và xử lý tài sản. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Xuân L và bà Nguyễn Thị H2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại tại Công ty TNHH Đ.

    2.5. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

    Ghi nhận sự tự nguyện của ông L và bà H2 tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 16.014.216 đồng.

    Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền: 27.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0077003 ngày 23/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

  3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2025/QĐST-DS ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)

  • Số quyết định: 18/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC – TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Cty Tài chính T - L, H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger