TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18/2025/QÐST- DS | Hạ Long, ngày 03 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm về việc “Tranh chấp về giao dịch dân sự” thụ lý số: 305/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: bà Phạm Thị T; sinh năm: 1974; nơi đăng ký thường trú: số G, H, khu K, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ liên hệ: 15- A, P, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Hải Y; sinh năm: 1982; địa chỉ liên lạc: 5, N, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.
* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Thùy L; sinh năm: 1984; Trú tại: số D đường H, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng – Luật sư của Công ty L2.
- Bị đơn: CÔNG TY CỔ PHẦN B
Địa chỉ: tầng D, Tòa nhà S, số A, phố H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: bà Cao Thị Liên H – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Xuân L1 – Chức vụ: Phó giám đốc Công ty; địa chỉ liên hệ: tầng D, Tòa nhà S, số A, phố H, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Hoàng Xuân T1; sinh năm: 1965; nơi đăng ký thường trú: số G H, khu K, phường S, quận H, thành phố Hải Phòng; địa chỉ liên hệ: 15- A, P, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền: bà Đoàn Thị Hải Y; sinh năm: 1982; địa chỉ liên lạc: 5, N, phường G, quận N, thành phố Hải Phòng.
Ngân hàng TMCP K
Địa chỉ: số F, phố Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Quang T2 – Chức vụ: Giám đốc khối quản trị Ngân hàng.
Người đại diện theo uỷ quyền lại:
Bà Lê Thị Thu H1; chuyên gia cao cấp – Bộ phận cố vấn pháp lý Hội sở - Khối quản trị Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: số F Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Bà Nguyễn Thị Hồng M; chuyên viên cao cấp – Bộ phận cố vấn pháp lý Hội sở - Khối quản trị Ngân hàng TMCP K; địa chỉ: số F Q, phường T, quận H, thành phố Hà Nội;
Ông Nguyễn Thế T3; Giám đốc Ngân hàng TMCP K chi nhánh H2; địa chỉ: BH01 - C khu đô thị V, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng;
Ông Vũ Hồng P; chuyên viên cao cấp khách hàng cá nhân – Ngân hàng TMCP K chi nhánh Q; địa chỉ: tầng A - Trung tâm thương mại V, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn Công ty cổ phần B phải thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị T các khoản tiền gồm:
Số tiền nợ gốc chưa thanh toán là: 7.213.845.373đ (Bảy tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng);
Tiền bồi thường thiệt hại tính đến ngày 24/3/2025 là: 1.205.107.457đ (Một tỷ hai trăm linh lăm triệu một trăm linh bảy nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng);
Số tiền lãi tính theo lãi suất 7,5%/năm nhân với dư nợ gốc chưa thanh toán là 7.213.845.373đ (Bảy tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng) cho khoảng thời gian tính lãi 15 tháng, tính từ ngày 24/03/2025 đến thời điểm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán (tối đa không quá 15 tháng); trong đó, tiền lãi tính đến ngày 03/04/2025 là 14.081.822đ (Mười bốn triệu không trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi hai đồng). Tổng cộng số tiền bị đơn Công ty cổ phần B phải thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm T đến ngày 03/4/2025 là: 8.433.034.652đ (Tám tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu không trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi hai đồng).
Trường hợp bị đơn Công ty cổ phần B thanh toán một phần hoặc toàn bộ dư nợ gốc 7.213.845.373đ (Bảy tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng) trước thời hạn 15 tháng, thì tiền lãi sẽ được tính theo lãi suất 7,5%/năm trên dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán.
2.2. Về thời hạn thanh toán:
Bị đơn Công ty cổ phần B phải thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị T trong thời hạn 15 (Mười lăm) tháng, kể từ ngày 24/3/2025, trừ trường hợp Bị đơn thanh toán trước thời hạn.
Trường hợp đến hết thời hạn thanh toán, bị đơn Công ty cổ phần B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị T theo thoả thuận giữa các bên thì nguyên đơn bà Phạm Thị T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành khoản tiền mà Bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn.
Kể từ ngày nguyên đơn bà Phạm Thị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bị đơn Công ty cổ phần B phải thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị T cho đến khi thi hành án xong, bị đơn Công ty cổ phần B còn phải trả tiền lãi chậm trả đối với dư nợ gốc còn lại chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả cho nguyên đơn bà Phạm Thị T với mức lãi suất 7,5%/năm.
2.3. Về thứ tự thanh toán: số tiền bị đơn Công ty cổ phần B thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị T sẽ được thanh toán theo thứ tự ưu tiên như sau: 1/. Thanh toán cho Dư nợ gốc chưa thanh toán: 7.213.845.373đ (Bảy tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng); 2/. Tiền bồi thường thiệt hại: 1.205.107.457đ (Một tỷ hai trăm linh lăm triệu một trăm linh bảy nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng); 3/ Số tiền lãi theo thoả thuận.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn và Bị đơn thoả thuận mỗi người phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể số tiền Nguyên đơn và Bị đơn thoả thuận mỗi người phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm, cụ thể là số tiền 29.108.200đ (Hai mươi chín triệu một trăm linh tám nghìn hai trăm đồng).
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn Công ty cổ phần B phải chịu 29.108.200đ (Hai mươi chín triệu một trăm linh tám nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn bà Phạm Thị T phải chịu 29.108.200đ (Hai mươi chín triệu một trăm linh tám nghìn hai trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 59.999.700đ (Năm mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn bảy trăm đồng) mà nguyên đơn bà Phạm Thị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001220 ngày 14/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Phạm Thị T số tiền là: 30.891.500đ (Ba mươi triệu tám trăm chín mươi mốt nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |
Quyết định số 18/2025/QÐST- DS ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về tranh chấp về giao dịch dân sự
- Số quyết định: 18/2025/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về giao dịch dân sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn Công ty cổ phần Bất động sản Mặt Trời 2 phải thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thị Thu các khoản tiền gồm: - Số tiền nợ gốc chưa thanh toán là: 7.213.845.373đ (Bảy tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng); - Tiền bồi thường thiệt hại tính đến ngày 24/3/2025 là: 1.205.107.457đ (Một tỷ hai trăm linh lăm triệu một trăm linh bảy nghìn bốn trăm năm mươi bảy đồng); - Số tiền lãi tính theo lãi suất 7,5%/năm nhân với dư nợ gốc chưa thanh toán là 7.213.845.373đ (Bảy tỷ hai trăm mười ba triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi ba đồng) cho khoảng thời gian tính lãi 15 tháng, tính từ ngày 24/03/2025 đến thời điểm hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thanh toán (tối đa không quá 15 tháng); trong đó, tiền lãi tính đến ngày 03/04/2025 là 14.081.822đ (Mười bốn triệu không trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi hai đồng). Tổng cộng số tiền bị đơn Công ty cổ phần Bất động sản Mặt Trời 2 phải thanh toán cho nguyên đơn bà Phạm Thu đến ngày 03/4/2025 là: 8.433.034.652đ (Tám tỷ bốn trăm ba mươi ba triệu không trăm ba mươi bốn nghìn sáu trăm năm mươi hai đồng
