TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18/2024/QĐST-TCDS | Ba Đồn, ngày 06 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 6, 24 và 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2024/TLST-TCDS ngày 23 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1;
Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L – Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Thanh H – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 chi nhánh B;
Người được ủy quyền lại: bà Nguyễn Việt H1 – Chuyên viên Phòng Quản lý rủi ro Ngân hàng TMCP Đ1 chi nhánh B.
- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1975 và bà Lê Thị N, sinh năm 1980;
Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số dư nợ gốc và lãi: tính đến ngày 29/8/2024, ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền là 1.193.848.289 đồng, trong đó nợ gốc là 1.158.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 35.029.442 đồng, nợ lãi quá hạn là 818.847 đồng;
- Về phương án trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị N có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền còn nợ nêu trên và số lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết theo lộ trình như sau:
- + Từ tháng 9/2024 đến hết tháng 12/2024, hàng tháng ông Đ bà N trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền 20.000.000 đồng.
- + Từ tháng 01/2025 trở đi, hàng tháng ông Đ bà N trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền 30.000.000 đồng và phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng TMCP Đ1 chậm nhất ngày 31/12/2027.
Thời gian trả tiền chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng.
Trường hợp ông Đ và bà N vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào theo lộ trình nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ1 có quyền yêu cầu ông Đ bà N thanh toán ngay số còn nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ông Đ bà N với Ngân hàng TMCP Đ1 và đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2017/2917449/HĐBĐ, ngày 23/6/2017; Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2019/2917449/HĐTC ngày 30/05/2019; Hợp đồng thế chấp số 02/2017/2917449/HĐBĐ ngày 23/11/2017 để thu hồi toàn bộ nợ vay.
Tài sản thế chấp gồm 01 Quyền sử dụng thửa đất số 225, tờ bản đồ số 24 tại thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất BD 878051, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH01735 do Ủy ban nhân dân huyện Q cấp ngày 18/7/2011; 01 Tàu cá theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số đăng ký QB 93730 TS, do Chi cục thủy sản Q cấp ngày 26/10/2017.
- Về án phí: Các bên đương sự thống nhất ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị N chịu trách nhiệm nộp 23.908.000 đồng án phí sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước.
Ngân hàng TMCP Đ1 không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền tạm ứng án phí là 23.696.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003390 ngày 19/7/2024
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: ông Lê Văn Đ bà Lê Thị N chịu trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (30/8/2024) cho đến khi thanh toán hết nợ gốc, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 01/2021/2917449/HĐTD và Hợp đồng tín dụng hạn mức số: 01/2022/2917449/HĐTD ngày 03/11/2022 được ký kết giữa ông Lê Văn Đ và bà Lê Thị N với Ngân hàng TMCP Đ1.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thảo |
Quyết định số 18/2024/QĐST-TCDS ngày 06/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 18/2024/QĐST-TCDS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thoả thuận của các đương sự
