|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ————— Số: 179/2024/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————— Thành phố Huế, ngày 16 tháng 7 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V); Địa chỉ: Số A T, phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Phan Quỳnh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T3 Huế/ Bà Phan Thị T Linh/ bà Nguyễn Thị N ông Dương T1 Vinh/ Ông Nguyễn Đình T2 Bà Nguyễn Hoàng Quyên Q – Cán bộ Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh T4; Cùng địa chỉ: Số B L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trương Phi L, sinh năm: 2002; Địa chỉ: Tổ F, khu V, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
-
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C (V); Địa chỉ: Số A T, phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ thanh toán nợ và thời hạn thanh toán:
Anh Trương Phi L có giao dịch vay của Ngân hàng TMCP C theo Hợp đồng tín dụng số: 066-TPLONG/2021-HĐCV/NHCT460 ngày 27/10/2021 kèm Giấy nhận nợ ngày 27/10/2021 và Hợp đồng tín dụng số: 066-TPLONG/2023-HĐCVHM/NHCT460 ngày 22/9/2023 kèm giấy nhận nợ ngày 22/9/2023.
Tính đến ngày 08/7/2024, anh Trương Phi L còn nợ của Ngân hàng TMCP C theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên tổng số tiền: 1.990.772.527 đồng (trong đó nợ gốc: 1.881.241.692 đồng, nợ lãi là: 109.530.835 đồng).
Anh Trương Phi L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP C toàn bộ số tiền còn nợ là 1.990.772.527 đồng, chậm nhất là vào ngày 15/8/2024.
Kể từ ngày 09/7/2024 cho đến khi thi hành án xong, anh Trương Phi L còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
2.2. Về xử lý tài sản bảo đảm theo các Hợp đồng thế chấp:
Đến hết ngày 15/8/2024, anh Trương Phi L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ, Ngân hàng TMCP C có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất tại Thửa đất số 508 (345), tờ bản đồ số 14, diện tích 133,5m² tọa lạc T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CG 168951, do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông Trần Văn K và bà Hồ Thị Minh G ngày 21/5/2018; được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H xác nhận biến động chuyển quyền sử dụng lần cuối cho ông Trương Phi L ngày 25/10/2021; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số: 066-TPLONG/2021/HĐBĐ/NHCT460 ngày 26/10/2021.
Tài sản bảo đảm sau khi xử lý nếu không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh Trương Phi L có nghĩa vụ tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong các khoản nợ.
2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ và đã nộp đủ.
2.4. Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 35.861.588 đồng.
- Anh Trương Phi L tự nguyện chịu 35.861.588 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 35.022.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004011 ngày 16/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Như Thuần |
Quyết định số 179/2024/QĐST-DS ngày 16/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 179/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/07/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tr/c Hợp đồng tín dụng
