Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:179/2025/QÐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hoàng Thanh T – sinh năm 1972

- Bà Lê Hồng N – sinh năm 1990

Cùng địa chỉ: 2 Ông Í, phường H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành lập ngày 22 tháng 9 năm 2025, ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N tự nguyện thoả thuận như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N tự nguyện kết hôn năm 2017, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận D, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường V, thành phố Hồ Chí Minh). Đây là hôn nhân hợp pháp, các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng hiện nay không còn và thống nhất ly hôn trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N xác định có 01 con chung là Hoàng Bá T1, sinh ngày 20/12/2017. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho ông Hoàng Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bà Lê Hồng N không cấp dưỡng nuôi con.

Thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như trên của ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về lệ phí: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N.
    • - Về con chung: Công nhận sự thoả thuận của ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N như sau: Giao con chung Hoàng Bá T1, sinh ngày 20/12/2017 cho ông Hoàng Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, bà Lê Hồng N không cấp dưỡng nuôi con.
    • Vì quyền lợi của con chung, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con cũng như các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung sau ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
    • - Về tài sản chung: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002240 ngày 05/9/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1- Đà Nẵng;
  • - THADS thành phố Đà Nẵng;
  • - UBND phường Vĩnh Hội, TP. Hồ Chí Minh;
  • (GCN kết hôn số 14/2017 ngày 14/02/2017 của
  • UBND phường 2, quận 4);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự;

THẨM PHÁN

NGUYỄN THỊ LỆ HẰNG

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 179/2025/QÐST-HNGĐ ngày 30/09/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 179/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Hoàng Thanh T và bà Lê Hồng N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger