Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1785/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 768/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc: “Ly hôn”, giữa:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Sỹ T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: 8.16, Lầu I, HQ4, chung cư H, Ấp C, xã A, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn: Bà Cao Anh T1, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Số H Quốc lộ A, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Sỹ T và bà Cao Anh T1.

    (Giấy công nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân thị xã Y, tỉnh Yên Bái cấp ngày 20/01/1984).

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Ông T và bà T1 có 02 con chung là Lê Thị Thu T2, sinh năm 1985 và Lê Sỹ T3, sinh năm 1988. Các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

    Về án phí: Ông Lê Sỹ T sinh năm 1960 và bà Cao Anh T1, sinh năm 1962 là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội thì ông T, bà T1 được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

    “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - UBND Ủy ban nhân dân thị xã Yên Bái, tỉnh Yên Bái;
  • - Lưu (VT), hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Trúc Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1785/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1785/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Lê Sỹ T và Cao Anh T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger