Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1781/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 688/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2024, gồm:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Lê Hoàng H, sinh năm: 1985
    HKTT: Ấp KL, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
    Địa chỉ: số nhà 26/8/1 Đường X, Khu phố Y, phường LT, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Bà Nguyễn Thị Thanh H1, sinh năm: 1985
    HKTT: Ấp KL, xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang.
    Địa chỉ: số nhà 26/8/1 Đường X, Khu phố Y, phường LT, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LH, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013, quyển số 01/2012 ngày 22/7/2013.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/5/2024, ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  2. Con chung: Ông Lê Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hoàng Anh H2 (nam), sinh ngày 01/9/2013. Bà Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Hoàng Minh H3 (nam), sinh ngày 03/01/2018.

Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 tự thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

[3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Nợ chung: Không có.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân:
    • Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn.
    • - Con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Anh H2 (nam), sinh ngày 01/9/2013 cho ông Lê Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao con chung tên Lê Hoàng Minh H3 (nam), sinh ngày 03/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

    Ông Lê Hoàng H, bà Nguyễn Thị Thanh H1 tự thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

    • - Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Nợ chung: Các đương sự xác định không có.
  2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H, bà H1 đã nộp theo biên lai thu số 0025893 ngày 28/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H, bà H1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)".

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - CCTHADS TP. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã LH,
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Ngọc Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1781/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1781/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 thuận tình ly hôn. - Con chung: Giao con chung tên Lê Hoàng Anh H2 (nam), sinh ngày 01/9/2013 cho ông Lê Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao con chung tên Lê Hoàng Minh H3 (nam), sinh ngày 03/01/2018 cho bà Nguyễn Thị Thanh H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ông Lê Hoàng H, bà Nguyễn Thị Thanh H1 tự thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. - Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Nợ chung: Các đương sự xác định không có. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Lê Hoàng H và bà Nguyễn Thị Thanh H1 phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger