Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 178/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Mỹ Hạnh.

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Trường An – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Hà Thị Thúy Hằng – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 102/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2683/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Đinh Đức T, sinh năm 1978. (Đề nghị vắng mặt)

Địa chỉ: H P st, Y city, Nova S province, Canada.

2. Bà Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1985. (Đề nghị vắng mặt)

Địa chỉ: Số A đường C, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người yêu cầu là ông Đinh Đức T và bà Nguyễn Thị Tuyết N trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01/2006, ngày 11/9/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp. Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên vài năm trở lại đây hai bên phát sinh mâu thuẫn ngày càng trầm trọng do suy nghĩ đối lập, quan điểm sống trái ngược với nhau, không thể hàn gắn được. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh công nhận cho bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T có 03 (ba) con chung tên Đinh Hà L, sinh ngày 29/10/2007, Đinh Đức Minh T1, sinh ngày 10/02/2012 và Đinh Nguyễn Thiên K, sinh ngày 24/10/2019. Hai bên thống nhất giao cả 03 (ba) con chung cho bà Nguyễn Thị Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu ông Đinh Đức T phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đều xác nhận không có.

Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đều có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng, từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung, đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T về việc thuận tình ly hôn. Về con chung, giao cả 03 (ba) con chung tên Đinh Hà L, sinh ngày 29/10/2007, Đinh Đức Minh T1, sinh ngày 10/02/2012 và Đinh Nguyễn Thiên K, sinh ngày 24/10/2019 cho bà Nguyễn Thị Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Đinh Đức T do bà Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu. Về tài sản chung, nợ chung, bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T xác nhận không có nên không xem xét, giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; ông Đinh Đức T đang cư trú tại C-na-đa (Canada) nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, và Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét sự vắng mặt tại phiên họp của người yêu cầu bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T:

Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đều có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt. Xét thấy trong hồ sơ bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đã cung cấp đầy đủ lời khai về các yêu cầu Tòa án giải quyết, và đã có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh vẫn tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T.

[3] Xét nội dung vụ việc và yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01/2006, ngày 11/9/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp, nên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T xác định trong quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T phát sinh nhiều mâu thuẫn, không còn chung sống với nhau như vợ chồng. Xét thấy, hiện nay ông Đinh Đức T đang sinh sống tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, tình nghĩa vợ chồng giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T không còn sự quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau; điều kiện sống mỗi người mỗi nơi, không có sự chia sẻ; khả năng đoàn tụ không có, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T theo quy định tại Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về con chung: Căn cứ vào Căn cước công dân số [...] cấp ngày 24/11/2021 của trẻ Đinh Hà L, sinh ngày 29/10/2007 (giới tính: Nữ), Giấy khai sinh số 064KS, quyển số 01/2012, ngày 16/03/2012 trẻ Đinh Đức Minh T1, sinh ngày 10/02/2012 (giới tính: Nam) và Giấy khai sinh số 898/2019, ngày 06/12/2019 của trẻ Đinh Nguyễn Thiên K, sinh ngày 24/10/2019 (giới tính: Nữ), có cơ sở để xác định trẻ Đinh Hà L, trẻ Đinh Đức Minh T1, và trẻ Đinh Nguyễn Thiên K là con chung của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T.

Trẻ Đinh Hà L và trẻ Đinh Đức Minh T1 đều có văn bản trình bày nguyện vọng mong muốn được sống cùng mẹ trong trường hợp cha mẹ ly hôn.

Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T về việc cả 03 (ba) con chung cho bà Nguyễn Thị Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Đinh Đức T do bà Nguyễn Thị Tuyết N không có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đều xác nhận không có, nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không xem xét, giải quyết.

Từ những nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T về việc công nhận thuận tình ly hôn.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp, như nhận định nêu trên, xét thấy có cơ sở nên chấp nhận.

- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật Phí và lệ phí năm 2015, và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 367, Điều 371 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

- Căn cứ Điều 6 Luật Phí và lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T về việc công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T chấm dứt, Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01/2006, ngày 11/9/2006 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp không còn giá trị kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T về việc cả 03 (ba) con chung là trẻ Đinh Hà L, sinh ngày 29/10/2007 (giới tính: Nữ), trẻ Đinh Đức Minh T1, sinh ngày 10/02/2012 (giới tính: Na) và trẻ Đinh Nguyễn Thiên K, sinh ngày 24/10/2019 (giới tính: Nữ) cho bà Nguyễn Thị Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung đối với ông Đinh Đức T do bà Nguyễn Thị Tuyết N không có yêu cầu.

Ông Đinh Đức T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan Quản lý Nhà Nước về Gia đình; Cơ quan Quản lý Nhà Nước về Trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đều xác nhận không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm:

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032626 ngày 18/3/2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Tuyết N và ông Đinh Đức T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Nơi nhận:

  • - TAND Tối cao;
  • - TAND Cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - Cục THADS TP.HCM;
  • - UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Võ Thị Mỹ Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 178/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 178/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận Thuận tình Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông T và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger