Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DIỄN CHÂU

TỈNH NGHỆ AN

 

Số: 178 /2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Diễn Châu, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2024/TLST- HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1996.

Trú tại: Xóm F, xã D, huyện D, Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Lê Đức B, sinh năm 1994

Trú tại: Xóm F, xã D, huyện D, Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức B.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ tình cảm: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức B thuận tình ly hôn.
    • - Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức B thống nhất:

      Giao con chung Lê Thị Thảo N1, sinh ngày 19/01/2021 cho chị Lê Thị N chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi 18 tuổi trưởng thành, về cấp dưỡng nuôi con chung anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian đóng góp kể từ tháng 07 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.

      Anh Lê Đức B có quyền được đi lại chăm sóc, thăm nom con chung không ai được cản trở.

    • - Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức B không nợ cá nhân hay tập thể nào. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Lê Thị N và anh Lê Đức B thống nhất thỏa thuận. Chị N nộp 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011474 ngày 18/6/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu. Trả lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
    • Anh Lê Đức B phải nộp 150.000đ (Một trăm tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Diễn Châu;
  • - Chi cục THADS huyện Diễn Châu;
  • - UBND xã Diễn Yên..
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đình Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 178/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/07/2024 của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 178/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger