TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 178/2025/QÐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025 của người yêu cầu:
- Ông Phan Thanh T, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tổ C H, phường C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Đoàn Thị Cẩm V, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Tổ C H, phường C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V kết hôn vào năm 2001, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 152/2001 đăng ký ngày 10/10/2001. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, vợ chồng không đồng thuận, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả.
Tại phiên hòa giải, ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V.
[2] Về con chung: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Thanh N, sinh ngày 11/8/2002. Hiện nay, cháu Phan Thanh N1 đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V xác định vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V xác định vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V đã nộp theo biên lai thu số 0002947 ngày 06 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
[6] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 27 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V thống nhất thuận tình ly hôn.
- (Giấy chứng nhận kết hôn số 152/2001, đăng ký ngày 10/10/2015 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng, nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Đà Nẵng)
- - Về con chung: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V xác định vợ chồng có 01 con chung tên là Phan Thanh N, sinh ngày 11/8/2002. Hiện nay, cháu Phan Thanh N1 đã đủ tuổi thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết
- - Về tài sản chung: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V xác định vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung: Ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V xác định vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phan Thanh T và bà Đoàn Thị Cẩm V đã nộp theo biên lai thu số 0002947 ngày 06 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự số 26/2008/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2014/QH13.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phùng Văn Nhớ |
Quyết định số 178/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG về hôn nhân và gia đình (thuận tình ly hôn)
- Số quyết định: 178/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Thuận tình ly hôn)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
