Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

Số:178/2024/QÐST - KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 520/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1 (V1);

      Địa chỉ trụ sở: A T, phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T – Tổng Giám đốc.

      Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ D – Chức vụ Giám đốc Ngân hàng TMCP N1 – Chi nhánh B. (theo Giấy uỷ quyền số 523/UQ-VCB-PC ngày 02/5/2024); Bà D ủy quyền lại cho bà: Bạch Trần Quý N – Chức vụ: Trưởng phòng Phòng G thuộc Ngân hàng TMCP N1 Chi Nhánh B tham gia tố tụng (Theo giấy uỷ quyền số 145/UQ-VCB-BHO ngày 02/5/2024).

    • - Bị đơn: Ông Dương Quang T1, sinh năm: 1983;

      Bà Trần Thị Ánh V, sinh năm: 1986;

      Cùng địa chỉ: C, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

      Người đại diện theo ủy quyền của bà V (theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 24/8/2024): Ông Dương Quang T1, sinh năm: 1983; địa chỉ: C, khu phố B, phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • Về việc trả nợ vay:

      Ông Dương Quang T1 và và Trần Thị Ánh V có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N1 tổng số nợ tạm tính đến ngày 28/8/2024 là: là 6.536.493.244 VNĐ (bằng chữ: Sáu tỷ, năm trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 6.227.358.027 đồng, Nợ lãi, phí còn phải trả: 309.135.217 đồng.

      Ông Dương Quang T1 và và Trần Thị Ánh V còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số 041.22/48.19-DAT ngày 22/3/2022; Hợp đồng cho vay số 095.22/48.19-DAT ngày 07/6/2022; Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số 169.22/48.19-THETD ngày 04/4/2022 và Hợp đồng phát hành thẻ tín dụng số 186.20/48.19-THETD ngày 30/10/2020, Khế ước nhận nợ tính từ ngày 29/8/2024 đến ngày trả hết nợ.

    • Về tài sản đảm bảo:

      Trường hợp ông Dương Quang T1 và và Trần Thị Ánh V không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ gồm:

      Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 041.22/48.19-BDS ngày 22/03/2022, các tài sản đảm bảo là:

      • - Tài sản 1: Thửa đất số: 624, Tờ bản đồ số 57 xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 191552 (số vào sổ: CH06374) do UBND huyện B cấp ngày 22/02/2022.

      • - Tài sản 2: Thửa đất số 625, Tờ bản đồ số 57 xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 191553 (số vào sổ: CH06373) do UBND huyện B cấp ngày 22/02/2022.

      • - Tài sản 3: Thửa đất số 626, tờ bản đồ số 57 xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 191551 (số vào sổ: CH06375) do UBND huyện B cấp ngày 22/02/2022.

      • - Tài sản 4: Thửa đất số 627, Tờ bản đồ số 57 xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 191550 (số vào sổ: CH06372) do UBND huyện B cấp ngày 22/02/2022.

      Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 095.22/48.19-BDS ngày 09/06/2022, tài sản đảm bảo là Thửa đất số 1720, Tờ bản đồ số 34 phường A, thành phố D, tỉnh Bình Dương - Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 801561 (số vào sổ: CS08731) do Sở Tài Nguyên Và Môi Trường tỉnh B cấp ngày 19/05/2022.

    • Về chi phí tố tụng:

      Ông Dương Quang T1 và bà Trần Thị Ánh V tự nguyện chịu 6.000.000 đồng là chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông Dương Quang T1 và bà Trần Thị Ánh V phải thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N1 số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng).
    • Về án phí:

      Ông Dương Quang T1 và và Trần Thị Ánh V tự nguyện chịu số tiền 57.268.247 đ (năm mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
      • - Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N1 số tiền tạm ứng án phí là 57.028.351đ (năm mươi bảy triệu không trăm hai mươi tám nghìn ba trăm năm mươi mốt đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0003813 ngày 15/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và số tiền tạm ứng án phí 6.416.748đ (sáu triệu bốn trăm mười sáu nghìn bảy trăm bốn mươi tám đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0000653 ngày 16/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

    • Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    • Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND thành phố Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa;
  • - Các đương sư;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Xuân Hướng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 178/2024/QÐST - KDTM ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 178/2024/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng ngoại thương Việt Nam tranh chấp tín dụng với Dương Quang Thụy
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger