|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1773/2024/QĐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 13 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149; 212; 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 132/2012 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/8/2012.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 484/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Thùy L, sinh năm 1988
Căn cước công dân số: [...].
Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 12/01/2022.
Nơi thường trú: Số B Đường A, khu phố H, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi tạm trú: số 130/21/3 Đường B, tổ dân phố E, khu phố 1, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. - Ông Vũ Xuân T, sinh năm 1987
Căn cước công dân số: [...].
Do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 12/10/2023.
Nơi thường trú: Số B Đường A, khu phố H, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi tạm trú: số 130/21/3 Đường B, tổ dân phố E, khu phố I, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 5 năm 2024, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Vũ Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Vũ Hà M (nữ), sinh ngày 13/5/2014 và Vũ Anh D (nam), sinh ngày 29/11/2016 cho bà Phạm Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Xuân T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Phạm Thị Thùy L và ông Vũ Xuân T có nghĩa vụ nộp.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy L và ông Vũ Xuân T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con chung tên Vũ Hà M (nữ), sinh ngày 13/5/2014 và Vũ Anh D (nam), sinh ngày 29/11/2016 cho bà Phạm Thị Thùy L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Vũ Xuân T không cấp dưỡng nuôi con.
Quyền và nghĩa vụ của bà Phạm Thị Thùy L và ông Vũ Xuân T về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Phạm Thị Thùy L và ông Vũ Xuân T có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0025453 ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị Thùy L và ông Vũ Xuân T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Loan |
Quyết định số 1773/2024/QĐST-HNGĐ ngày 13/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1773/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
