|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - AN GIANG TỈNH AN GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 177/2025/QÐST-HNGĐ |
An Giang, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - AN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 153/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Thị P, sinh ngày 22/6/1995; Căn cước công dân số: [...]; cấp ngày 06/9/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Anh Tiên Phe R, sinh ngày 19/3/1993; Căn cước công dân số: [...]; Cấp ngày 20/02/2024; Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ 2, ấp Giồng Kè, xã Giang Thành, tỉnh An Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị P và anh Tiên P1 Rum chung sống với nhau vào năm 2013 đến năm 2014 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện G, tỉnh Kiên Giang (nay là Ủy ban nhân dân xã G, tỉnh An Giang) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2014, quyển số 01/2014 cấp ngày 10/4/2014. Vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc đến sau thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm và lối sống không còn phù hợp. Do tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và việc hòa giải đoàn tụ không thành nên Tòa án ghi nhận việc xin công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Thị P và anh Tiên Phe R.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống giữa chị Thị P và anh Tiên P1 Rum có 01 người con chung tên Thị H, sinh ngày 06/6/2014, giới tính nữ. Chị Thị P, anh Tiên P1 Rum thoả thuận là giao con cho chị Thị P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đây cũng là nguyện vọng của cháu Thị H được sống cùng với mẹ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thị P về việc không yêu cầu anh Tiên P1 Rum cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Chị Thị P và anh Tiên P1 Rum tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án sơ thẩm: Lệ phí Tòa án sơ thẩm là 300.000đồng, mỗi người phải chịu ½. Chị Thị P phải nộp số tiền 150.000đồng và anh Tiên P1 Rum phải nộp số tiền 150.000đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Thị P và anh Tiên Phe R thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên Thị H, sinh ngày 06/6/2014, giới tính nữ cho chị Thị P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Đây cũng là nguyện vọng của cháu Thị H được sống cùng với mẹ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Thị P về việc không yêu cầu anh Tiên P1 Rum cấp dưỡng chi phí nuôi con chung.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được đảm bảo thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Chị Thị P và anh Tiên P1 Rum tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Toà án sơ thẩm: Lệ phí Tòa án sơ thẩm là 300.000đồng, mỗi người phải nộp ½ là 150.000đồng.
Chị Thị P phải nộp số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007129 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang – Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – An Giang (đã thực hiện xong).
Anh Tiên Phe R phải nộp số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007124 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang – Phòng thi hành án dân sự khu vực 8 – An Giang (đã thực hiện xong).
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Thị Mai |
Quyết định số 177/2025/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - AN GIANG, TỈNH AN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 177/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - AN GIANG, TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà p xin ly hôn ông R
