Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ H

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 177/2024/QĐST-HNGĐ

H, ngày 15 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 27-6-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Trần Trung D, sinh năm 1971; địa chỉ: số nhà 22, tổ 1, khu 1, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Chị Nguyễn Thị H (tên gọi khác: Nguyễn Thị Thu H), sinh năm 1972; địa chỉ: số nhà 22, tổ 1, khu 1, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung D và chị Nguyễn Thị H (Nguyễn Thị Thu H) tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tr, thị xã H1, tỉnh Hà Nam Ninh (nay là phường Tr, thành phố P, tỉnh Hà Nam) vào ngày 30-01-1992, nên hôn nhân của anh D và chị H là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh D và chị H chung sống hạnh phúc đến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống và sinh hoạt gia đình, cuộc sống chung không còn hòa hợp, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh D và chị H vẫn sống chung nhà nhưng đã sinh hoạt riêng và ly thân về mặt tình cảm từ năm 2000 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay anh D và chị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Xét thấy, việc anh D và chị H thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh D và chị H có 02 (hai) con chung là Trần Anh Đ, sinh ngày 31-12-1992 và Trần Thị Thu H2, sinh ngày 24-9-1999; hiện nay 02 (hai) con chung đã thành niên, phát triển bình thường nên anh D và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh D và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về tài sản chung: Anh D và chị H tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh D và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về nợ chung: Anh D và chị H thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, thỏa thuận trên giữa anh D và chị H là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị H thỏa thuận anh D có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 07-8-2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trung D và chị Nguyễn Thị H (tên gọi khác: Nguyễn Thị Thu H) thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh D và chị H có 02 (hai) con chung là Trần Anh Đ, sinh ngày 31-12-1992 và Trần Thị Thu H2, sinh ngày 24-9-1999; hiện nay 02 (hai) con chung đã thành niên, phát triển bình thường nên anh D và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Anh D và chị H tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Anh D và chị H thỏa thuận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị H thỏa thuận anh D có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000970 ngày 27-6-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND TP. H;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP. H;
  • - UBND phường Tr,
  • TP. P, tỉnh Hà Nam;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Tố Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 177/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 177/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 143/2024/TLST-HNGĐ ngày 27-6-2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger