|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1761/2024/QĐST–HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 2638/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Triệu Ngọc T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: LC21.02 chung cư L đường M, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1982;
Địa chỉ: F khu dân cư M, đường V, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Triệu Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng V.
Giấy chứng nhận kết hôn số 023, Quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường H1, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/08/2008 cho ông Triệu Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng V không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Triệu Ngọc T và bà Nguyễn Thị Hồng V có ba con chung tên là Triệu Ngọc Khánh L, sinh ngày 18/12/2008; Triệu Ngọc Ái L1, sinh ngày 28/10/2012 và Triệu Ngọc Bảo L2, sinh ngày 14/10/2014. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho ông Triệu Ngọc T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con chung là Triệu Ngọc Khánh L, sinh ngày 18/12/2008 và Triệu Ngọc Bảo L2, sinh ngày 14/10/2014; giao cho bà Nguyễn Thị Hồng V trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là trẻ Triệu Ngọc Ái L1, sinh ngày 28/10/2012. Hai bên không bên nào yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Triệu Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006156 do Chi cục thi hành thành phố T lập ngày 30 tháng 10 năm 2023. H lại cho ông T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
H lại cho bà Nguyễn Thị Hồng V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000044 do Chi cục thi hành thành phố T lập ngày 11 tháng 01 năm 2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |
Quyết định số 1761/2024/QĐST–HNGĐ ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1761/2024/QĐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HON
