|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 176/2024/QĐST-DS |
N, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 16/8/2024, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 181/2024/TLST-DS ngày 08/8/2024 về “Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T1 (T2). Địa chỉ: Tòa nhà T, số E L, quận H, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T – Phó phòng phụ trách Phòng tố tụng xử lý nợ. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Ngọc C, ông Ngô Văn L, bà Nguyễn Thị Linh C1, bà Hoàng Phương M, ông Nguyễn Mạnh H. Theo giấy ủy quyền số 807 ngày 04/12/2023.
Bị đơn: Ông Trần Trọng P1, sinh năm 1985 và bà Bùi Thị Thanh N, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Căn hộ B CT1B chung cư H, phường P, quận N, Hà Nội. Đại diện theo uỷ quyền của bà N: Ông Trần Trọng P1, theo giấy uỷ quyền lập tại TAND quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ngân hàng TMCP T1 và ông Trần Trọng P1, bà Bùi Thị Thanh N đều xác nhận cùng có ký kết Hợp đồng cho vay từng lần số 145/2018/HDTD/LDM/01 ngày 30/1/2018; Hợp đồng cho vay từng lần số 153/2022/HDTD/BTL ngày 15/6/2022; Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 8/6/2022, Hợp đồng thế chấp là đúng.
Hai bên xác nhận: Đối với Đơn đề nghị phát hành thẻ tín dụng T2 kiêm hợp đồng sử dụng thẻ ngày 8/6/2022 thì ông Trần Trọng P1 đã thanh toán xong cho Ngân hàng TMCP T1.
2.2 Hai bên xác nhận khoản nợ tạm tính đến ngày 16/8/2024:
Đối với Hợp đồng cho vay từng lần số 145/2018/HDTD/LDM/01 ngày 30/1/2018: gốc: 489.721.836đ, lãi trong hạn: 60.953.108đ, lãi quá hạn: 6.670.669đ. Tổng: 557.345.613đ.
Đối với Hợp đồng cho vay từng lần số 153/2022/HDTD/BTL ngày 15/6/2022: gốc: 143.333.330đ, lãi trong hạn: 46.011.298đ, lãi quá hạn: 14.267.045đ. Tổng: 203.611.673đ.
Tổng số tiền Ông Trần Trọng P1 và bà Bùi Thị Thanh N còn nợ T2 theo 2 hợp đồng cho vay nêu trên là: 760.957.286 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 633.055.166 đồng, lãi trong hạn là 106.964.406 đồng, lãi quá hạn là 20.937.714 đồng.
2.3 Về lộ trình thanh toán:
Đến hết ngày 31/10/2024 ông P1, bà N thanh toán cho Ngân hàng số tiền 10.000.000đ (được trừ vào nợ gốc).
Đến hết ngày 30/11/2024 ông P1, bà N thanh toán cho Ngân hàng số tiền 10.000.000đ (được trừ vào nợ gốc).
Đến hết ngày 31/12/2024 ông P1, bà N thanh toán cho Ngân hàng số tiền 10.000.000đ (được trừ vào nợ gốc).
Đến hết ngày 31/01/2025 ông P1, bà N thanh toán cho Ngân hàng số tiền 10.000.000đ (được trừ vào nợ gốc).
Đến hết ngày 28/02/2025 ông P1, bà N thanh toán toàn bộ số tiền còn lại là 720. 957.286đ và các khoản lãi, phí phát sinh kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp ông P1, bà N không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì ông P1, bà N đồng ý để Ngân hàng làm đơn thi hành án phát mại tài sản bảo đảm là Căn hộ chung cư số 1709, diện tích 51,1m² Toà nhà CT-01B, Dự án Khu nhà ở H, phường P, quận N, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DA 412857, số vào sổ cấp GCN: CS 62025 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 22/12/2020 cho ông Trần Trọng P1 và bà Bùi Thị Thanh N để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Trong trường hợp sau khi kê biên, phát mại tài sản nêu trên không đủ để trả toàn bộ khoản nợ, ông P1, bà N có nghĩa vụ phải tiếp tục thanh toán số dư nợ còn lại cho đến khi thực tế thanh toán hết khoản nợ.
Về án phí: Hai bên cùng thống nhất ông Trần Trọng P1, bà Bùi Thị Thanh N chịu án phí dân sự của vụ án dân sự hoà giải thành là 17.219.146đ. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.446.800đ theo biên lai số 0009925 ngày 06/8/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn V |
Quyết định số 176/2024/QĐST-DS ngày 27/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 176/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TPBANK - PHÚ, NGÂN
