|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 176/2025/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 106/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07/02/2025 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trương Ngọc H, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp TQ, xã TP, huyện GR, tỉnh Kiên Giang.
2. Bà Lê Thị Thùy T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố TB, phường TP, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
Cùng địa chỉ liên lạc: Chưa có số nhà, Tổ A, khu phố TB, phường TP, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng chúng tôi có đăng ký kết hôn năm 2020 tại Ủy ban nhân dân phường TP, thành phố BH theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104/2020 đăng ký ngày 18/6/2020. Trong nhiều năm chung sống chúng tôi có những mâu thuẫn về lối sống, quan điểm sống, suy nghĩ, không có tiếng nói chung dẫn đến tình cảm vợ chồng chúng tôi không còn hòa thuận, việc chung sống không còn hạnh phúc cho cả hai bên. Chúng tôi đã cố gắng hàn gắn để cùng nhau xây dựng gia đình đầm ấm, hạnh phúc, con cái chúng tôi có một gia đình hoàn chỉnh. Tuy nhiên, cho đến nay, chúng tôi vẫn không thể hoà hợp, không thể mang lại hạnh phúc cho nhau cũng như xây dựng một gia đình hạnh phúc. Nay chúng tôi làm đơn này đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn để cả hai chúng tôi ổn định, mỗi người sớm có cuộc sống mới.
[2]. Về con chung: Có 02 (hai) con chung là cháu Trương Lê Thủy T, sinh ngày 30/3/2021 và cháu Trương Minh H, sinh ngày 25/9/2023. Thống nhất giao cháu Trương Lê Thủy T và cháu Trương Minh H cho bà Lê Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Ngọc H tạm thời chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Ngọc H và bà Lê Thị Thùy T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trương Ngọc H và bà Lê Thị Thùy T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005376 ngày 02/01/2025.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Ngọc H và bà Lê Thị Thùy T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là cháu Trương Lê Thủy T, sinh ngày 30/3/2021 và cháu Trương Minh H, sinh ngày 25/9/2023. Giao cháu Trương Lê Thủy T và cháu Trương Minh H cho bà Lê Thị Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Ngọc H tạm thời chưa cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- - Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Ngọc H và bà Lê Thị Thùy T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Trương Ngọc H và bà Lê Thị Thùy T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005376 ngày 02/01/2025.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hồng Ngọc |
Quyết định số 176/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 176/2025/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Trương Ngọc H và bà Lê Thị Thùy T
