TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 176/2025/QĐST-HNGĐ | A, ngày 18 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025, giữa:
- N đơn: Bà Lê Thị Diễm T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 49/8 đường Quang Trung, phường Rạch Giá, tỉnh A.
- Bị đơn: Ông Phạm Trọng T1, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ 8, ấp Hòa Lập, xã Kiên Lương, tỉnh A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Diễm T và ông Phạm Trọng T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Lê Thị Diễm T và ông Phạm Trọng T1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung là Phạm Trọng T2, sinh ngày 01/10/2010 và Phạm Ngọc N, sinh ngày 10/02/2013. Bà T và ông T1 thoả thuận như sau: Giao cháu Phạm Trọng T2 cho ông T1 tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Phạm Ngọc N cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T1 và bà T đều không phải cấp dưỡng nuôi con do các bên không yêu cầu.
Quyền thăm nôm, chăm sóc con chung sau ly hôn: Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nôm, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà T tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0006212 ngày 27/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – A. Số tiền còn thừa bà T được nhận lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |
Quyết định số 176/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 176/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – A
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Diễm T và ông Phạm Trọng T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lê Thị Diễm T và ông Phạm Trọng T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người con chung là Phạm Trọng T2, sinh ngày 01/10/2010 và Phạm Ngọc N, sinh ngày 10/02/2013. Bà T và ông T1 thoả thuận như sau: Giao cháu Phạm Trọng T2 cho ông T1 tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Phạm Ngọc N cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T1 và bà T đều không phải cấp dưỡng nuôi con do các bên không yêu cầu. Quyền thăm nôm, chăm sóc con chung sau ly hôn: Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nôm, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, bà T tự nguyện nộp toàn bộ và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo lai thu số 0006212 ngày 27/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – A. Số tiền còn thừa bà T được nhận lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
