|
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 176/2024/QÐST-HNGĐ |
Lạng Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/9/2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Mã Thị B, sinh năm 2000.
Địa chỉ HKTT: Thôn T, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở hiện tại: Đội 4, Thôn T, Phường V, thị xã V, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5, điểm a và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mã Thị B và anh Nguyễn Văn Đ.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Đăng K, sinh ngày 24/8/2020. Chị Mã Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Đ mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 10/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Sau khi ly hôn chị Mã Thị B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị B thực hiện quyền này.
- Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành chưa xong thì bên phải thi hành án phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Mã Thị B và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Mã Thị B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0007791 ngày 17/9/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Chị B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |
Quyết định số 176/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 176/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Bé, anh Đức - TTLH
