|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 175/2024/QÐST-HNGĐ |
Lục Ngạn, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 194/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024, giữa:
- - Nguyên đơn: Anh Lã Quốc K, sinh năm 1984; trú tại thôn P, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- - Bị đơn: Chị Nông Thị H, sinh năm 1988; trú thôn P, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, điểm d khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Quốc K và chị Nông Thị H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
- - Giao con chung là Nông Hoài L, sinh ngày 12-11-2013 cho chị Nông Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
- - Anh Lã Quốc K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) / 01 tháng, kể từ tháng 8/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- - Sau khi ly hôn, anh Lã Quốc K được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Lã Quốc K và chị Nông Thị H tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải như sau:
- - Chia cho anh Lã Quốc K được sử dụng quyền sử dụng đất có diện tích 4.248m², mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm. Địa chỉ thửa đất: thôn P, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang đã được Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 602599, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH000938 cấp ngày 04/9/2013, người sử dụng: Lã Quốc K và sở hữu toàn bộ tài sản trên đất.
- - Chia cho chị Nông Thị H được sử dụng quyền sử dụng đất có diện tích 146m², mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm. Địa chỉ thửa đất: thôn P, xã K, huyện L, tỉnh Bắc Giang đã được Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Bắc Giang cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 528403, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH001089 cấp ngày 20/10/2014, người sử dụng: Lã Quốc K và sở hữu toàn bộ tài sản nhà cửa trên đất.
- - Chị Nông Thị H có nghĩa vụ trích trả anh Lã Quốc K số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán: Ngày 28 tháng 7 năm 2024 (Dương lịch). Chị Nông Thị H đã thanh toán xong số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
- - Chị Nông Thị H giao trả anh Lã Quốc K: Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 602599, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH000938 cấp ngày 04/9/2013, người sử dụng: Lã Quốc K. Thời hạn giao trả: Ngày 28 tháng 7 năm 2024 (Dương lịch). Chị Nông Thị H đã giao trả xong bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 602599, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH000938 cấp ngày 04/9/2013, người sử dụng: Lã Quốc K.
2.3. Về công nợ chung: Anh Lã Quốc K và chị Nông Thị H không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2.4. Về án phí:
- - Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Lã Quốc K phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp theo Biên lai thu số: 0006153 ngày 07 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh Lã Quốc K đã nộp đủ.
- - Về án phí chia tài sản: Anh Lã Quốc K và chị Nông Thị H tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên anh Lã Quốc K, chị Nông Thị H không phải chịu án phí đối với việc phân chia tài sản chung theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào Quyết định này của Toà án để thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 528403, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH001089 cấp ngày 20/10/2014, người sử dụng: Lã Quốc K và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nông Thị H.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Hiếu |
Quyết định số 175/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 175/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
